vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-VDS — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nh n yêu c u của anh hạm Văn T.

Tuyên ố anh hạm Văn T là cha đ của cháu T.N.H.Đ. do chị Nguy n Thị Ngọc T, sinh vào ngày 13/3/2018 tại Bệnh viện Đa khoa T, TP B, Đắk Lắk theo Gi y khai sinh số 66/2018, ngày, tháng, năm đăng ký: 26/03/2018. Chị Nguy n Thị Ngọc T và anh hạm Văn T đư c quyền liên hệ v i cơ quan chức năng để làm thủ t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Ch p nh n yêu c u của anh hạm Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BUÔN HỒ
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-VDS
Ngày 13-01-2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Xác định cha cho con

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐẮK LẮK

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đinh Thị Hường

Thư ký phiên họp: Ông Y Sơ Mi Niê Kđăm - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên họp: Bà Nguy n Thị B ch Thu - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 01 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 262/2022/TLST-VDS ngày 04 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 03/2023/QĐST-VDS ngày 04 tháng 01 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh hạm Văn T, sinh năm 1980

- Có mặt.

Địa chỉ: T dân phố , phường Đ, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk.

2. Người có quyền l i ngh a vụ liên quan:

1. Cháu T N H Đ, sinh ngày 13/3/2018; Địa chỉ: T dân phố , phường Đ, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk, có mặt.

2.Chị Nguy n Thị Ngọc T, sinh năm 1992; Địa chỉ thôn , xã , huyện K, tỉnh Đắk Lắk, có mặt.

3.Anh Tr n Văn H, sinh năm 1987; Địa chỉ thôn E, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu ngày 21 tháng 10 năm 2022, quá trình tố tụng người yêu cầu anh Phạm Văn T trình bày:

Tôi và cô Nguy n Thị Ngọc T có mối quan hệ quen iết v i nhau. Sau đó t năm 2016 hai ên quen iết nãy sinh t nh cảm v i nhau. Tại thời điểm hai ên có quan hệ v i nhau th chị T đang có chồng là anh Tr n Văn H. Sau đó chị T có thai, đến tháng 3/2018 chị T sinh cháu T N H Đ. Khi đi làm gi y khai sinh do anh H không iết mối quan hệ giữa tôi và chị T nên anh H đã đi làm gi y khai sinh cho cháu Đ thể hiện trong gi y khai sinh anh Tr n Văn H là cha và m là Nguy n Thị Ngọc T. Sau đó m t thời gian th anh H nghi ngờ cháu Đ không phải con đ của anh nên anh đã đi làm x t nghiệm DN và kết quả là anh H không phải là cha đ của cháu Đ nên giữa anh H và chị T xảy ra mâu thu n và đã ly hôn v i nhau. Sau nhiều l n gặp cháu Đ tôi nghi ngờ đó là con đ của tôi nên tôi đã đi x t nghiệm ADN và kết quả thể hiện tôi là cha đ của cháu Đ. Để đảm ảo quyền l i cho cháu Đ và của tôi v v y tôi yêu c u Toà án công nh n tôi là cha đ của cháu T N H Đ.

- kiến của người có quyền l i ngh a vụ liên quan chị Nguy n Thị Ngọc T tr nh ày: Chị T đồng ý v i lời tr nh ày của anh T. Nay anh T yêu c u Toà án xác định anh hạm Văn T là cha đ của cháu T N H Đ th tôi đồng ý.

- kiến của người có quyền l i ngh a vụ liên quan anh Tr n Văn H tr nh ày: Trư c đây tôi và chị T là v chồng v i nhau, tuy nhiên sau m t thời gian chung sống th chị T có quan hệ ngoài hôn nhân v i người đàn ông khác. L c đó chị T đang mang thai cháu Đ, sau khi sinh đư c cháu Đ th tôi có đến UBND xã H đăng k khai sinh cho cháu. Sau m t thời gian tôi nghi ngờ và đi x t nghiệm ADN th m i iết cháu Đ không phải là con đ của tôi. Nay anh T yêu c u Toà án xác định anh hạm Văn T là cha đ của cháu T N H Đ th tôi đồng ý.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp:

Về việc tuân theo pháp lu t tố tụng: Trong quá tr nh giải quyết việc dân sự Thẩm phán và Thư ký đã thực hiện đ ng tr nh tự thủ tục quy định tại B lu t Tố tụng dân sự năm 2015. Người yêu c u, người có quyền l i, ngh a vụ liên quan đã thực hiện đ y đủ quyền và ngh a vụ tố tụng theo quy định của B lu t Tố tụng dân sự năm 2015.

Về việc giải quyết việc dân sự: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, đã đư c xem x t tại phiên họp th nh n th y yêu c u của ông hạm Văn T là có căn cứ nên đề nghị Tòa án tuyên ố anh hạm Văn T là cha đ của cháu T N H Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự đư c thẩm tra tại phiên họp; kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Buôn Hồ nh n định:

Về thủ tục tố tụng: Người có quyền l i ngh a vụ liên quan anh Tr n Văn H có đơn xin x t x vắng mặt. Do v y, Toà án tiến hành mở phiên họp vắng mặt người có quyền l i ngh a vụ liên quan là phù h p v i khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 B lu t tố tụng dân sự.

Về quan hệ pháp lu t: Anh hạm Văn T yêu c u tuyên ố anh hạm Văn T là cha đ của cháu T N H Đ. Yêu c u của anh hạm Văn T là yêu c u giải quyết việc dân sự thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39 của B lu t Tố tụng Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 Lu t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014.

Về n i dung yêu c u của anh hạm Văn T:

Căn cứ lời tr nh ày của anh T và những người có quyền l i, ngh a vụ liên quan cùng tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự xác định đư c: Anh T và chị Nguy n Thị Ngọc T, sinh năm 1992, tr tại xã H, TP B, tỉnh Đắk Lắk có mối quan hệ quen iết, sau đó hai ên nảy sinh t nh cảm v i nhau t năm 2016, tại thời điểm hai ên có quan hệ v i nhau th chị T đang có chồng là anh Tr n Văn H. Sau đó, chị T có thai, đến tháng 03/2018 chị T sinh cháu T.N.H.Đ và đi làm gi y khai sinh cho cháu Đ, thể hiện anh H và chị T là cha, m . Sau đó, anh T đã đi làm x t nghiệm DN và kết quả xác định anh T là cha đ của cháu Đ. Tại kết lu n giám định số 406/KL-KTHS, ngày 29/12/2022, của phân viện KTHS tại T , Hồ Ch Minh, kết lu n: nh hạm Văn T và cháu T.N.H.Đ có quan hệ huyết thống cha - con. V v y anh T đề nghị Tòa án công nh n anh T là cha đ của cháu T.N.H.Đ. t lời tr nh ày của anh T là phù h p v i kết lu n kết lu n giám định số 406/KL-KTHS, ngày 29/12/2022, của phân viện KTHS tại T , Hồ Chí Minh kết lu n: nh hạm Văn T và cháu T.N.H.Đ có quan hệ huyết thống cha – con và phù h p v i Điều 361 BLTTDS; các Điều 88, 89, 91 lu t HNGĐ năm 2014.

Căn cứ tại khoản 1 Điều 89 của Lu t Hôn nhân và gia đ nh quy định: “Người không đư c nhận à cha, m của một người có thể yêu cầu Toà án xác định người đó à con mình…”

T những căn cứ trên có đủ cơ sở để ch p nh n yêu c u của anh hạm Văn T về việc tuyên ố anh hạm Văn T là cha đ của cháu T N H Đ nên c n ch p nh n.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp là có cơ sở và phù h p v i quy định của pháp lu t.

Về lệ ph : Người yêu c u phải chịu chi ph giám định pháp ADN và lệ ph sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 4 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 B lu t tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 88; 89; 91; khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 Lu t hôn nhân và gia đ nh;

Căn cứ điểm khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, tiền án ph .

1. Ch p nh n yêu c u của anh hạm Văn T.

Tuyên ố anh hạm Văn T là cha đ của cháu T.N.H.Đ. do chị Nguy n Thị Ngọc T, sinh vào ngày 13/3/2018 tại Bệnh viện Đa khoa T, TP B, Đắk Lắk theo Gi y khai sinh số 66/2018, ngày, tháng, năm đăng ký: 26/03/2018.

Chị Nguy n Thị Ngọc T và anh hạm Văn T đư c quyền liên hệ v i cơ quan chức năng để làm thủ tục về h tịch cho cháu T N H Đ, sinh ra ngày 13/3/2018 theo quy định pháp lu t.

2. Lệ ph sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Người yêu c u anh hạm Văn T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) lệ ph giải quyết việc dân sự, đư c tr vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) tạm ứng lệ ph đã n p theo iên lai thu tiền tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số AA/2021/0018266 ngày 02/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.

3.Về chi ph giám định: nh hạm Văn T phải chịu 6.000.000đ (Sáu triệu đồng) chi ph giám định DN (Đã chi ph xong).

4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu c u có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể t ngày Tòa án ra Quyết định; người có quyền l i, ngh a vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể t ngày nh n đư c Quyết định hoặc kể t ngày Quyết định đó đư c thông áo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng c p có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện Kiểm sát c p trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể t ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ