vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-VDS — Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó

TAND huyện Tri Tôn , tỉnh An Giang Tuyên án 23/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào Điều 64 Bộ lu t dân sự; các Điều 27, Điều 35, Điều 39, Điều 149, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 383, 384 Bộ lu t tố tụng dân sự; Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH của y ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.

Chấp nh n yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú của bà Hoàng Thị Y đối với ông Hoàng Minh T. Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với Hoàng Minh T s được đăng, phát trên các phương tiện thông tin đại chúng và Cổng thông tin điện t của Tòa án theo quy định của pháp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào Điều 64 Bộ lu t dân sự; các Điều 27, Điều 35, Điều 39, Điều 149, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 383, 384 Bộ lu t tố tụng dân sự; Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH của y ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH A
Số: 01/2023/QĐST-VDS
Tri Tôn, ngày 23 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú”.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Oanh Đa Ra.

Thư ký phiên họp: Bà Lê Kim Liệu - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện T.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh A tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Thái Hòa - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 8 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện T mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 02/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” theo Quyết định mở phiên họp số 02/2023/QĐS - VDS ngày 11 tháng 8 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Hoàng Thị Y, sinh năm 1981; địa chỉ: tổ 33, ấp Trung An, xã Lê Trì, huyện T, tỉnh A. (Có mặt)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hoàng Minh T, sinh năm 1985; nơi cư trú: tổ 12, ấp An Thạnh, xã Lê Trì, huyện T, tỉnh A. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

1. Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự l p ngày 04/4/2023 và tại phiên họp hôm nay, người yêu cầu bà Hoàng Thị Y trình bày:

Khoảng tháng 2 năm 2017 em bà tên Hoàng Minh T có đi làm công nhân ở Bình Dương, đến khoảng tháng 04 năm 2017, em bà có mượn điện thoại của một người bạn gọi về cho gia đình nói đang làm thuê cho một con tàu ở vùng biển thuộc tỉnh B, khoảng tháng 5 năm 2017 gia đình bà có gọi hỏi thăm ông T nhưng số điện thoại không liên lạc được, mãi cho đến khoảng tháng 6 năm 2017 có người tên Nguyễn Văn Tiết (nhà ở thị trấn An Châu, huyện C, tỉnh A) làm chung với ông T gọi điện thông báo với gia đình bà là ông T không có ở trên tàu, nghi là té ngã xuống biển, lúc đó do trời mưa to, gió lớn nên không quay lại tìm kiếm được. Sau khi nghe tin gia đình bà nhanh chóng đến Vũng Tàu tìm kiếm, đến nhà ông Nguyễn Văn Tiết để hỏi thăm, lúc đó gia đình có trình báo cho Công an huyện T, Công an xã Lê Trì, Công an huyện C và Công an thị trấn An Châu nhưng đều không có kết quả.

Bà Hoàng Thị Y yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tri Tôn thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú đối với ông Hoàng Minh T, sinh năm 1985; địa chỉ đăng ký thường trú: tổ 12, ấp An Thạnh, xã Lê Trì, huyện T, tỉnh A; nơi cư trú cuối cùng: tổ 12, ấp An Thạnh, xã Lê Trì, huyện T, tỉnh A.

Tại phiên họp bà Hoàng Thị Y v n giữ nguyên yêu cầu và không cung cấp tài liệu, ch ng c gì thêm cho Tòa án.

2. kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp:

Về tố tụng: Quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Thư ký đã tuân thủ đúng theo quy định pháp lu t tố tụng dân sự; Người yêu cầu đã chấp hành đúng quy định pháp lu t, kể t khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán tiến hành phiên họp.

Về nội dung: Căn c vào hồ sơ vụ việc, các ch ng c , tài liệu do người yêu cầu nộp và Tòa án đi thẩm tra xác minh, có căn c xác định ông T có đăng ký thường trú và nơi cư trú cuối cùng như trên là đúng thực tế; Việc ông T bỏ địa phương đi biệt t ch trên 6 tháng liền nên có cơ sở để chấp nh n yêu cầu của người yêu cầu, nên đề nghị Tòa án căn c vào Điều 64 Bộ lu t dân sự; các Điều 27, Điều 35, Điều 39, Điều 149, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 383, 384 Bộ lu t tố tụng dân sự; Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của y ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016, xét chấp nh n yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú của bà Hoàng Thị Y đối với ông Hoàng Minh T.

Bà Hoàng Thị Y không yêu áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú nên đề nghị không xem xét.

Về lệ ph giải quyết việc dân sự: Bà Hoàng Thị Y phải chịu lệ ph dân sự sơ thẩm theo qui định của pháp lu t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn c vào kết quả tranh lu n tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Tri Tôn nh n định:

- Về tố tụng:

Về thẩm quyền của Tòa án: ét đơn của bà Hoàng Thị Y yêu cầu Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Hoàng Minh T là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại khoản 2 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự.

- Về nội dung:

1 ét yêu cầu của đương sự: Bà Hoàng Thị Y và ông Hoàng Minh T là chị em ruột, khoảng tháng 2 năm 2017, ông Hoàng Minh T có đi làm công nhân ở Bình Dương, đến khoảng tháng 04 năm 2017, ông T có gọi điện thoại về cho gia đình nói đang làm thuê cho một con tàu ở vùng biển thuộc tỉnh B, đến khoảng tháng 5 năm 2017 gia đình ông T có gọi hỏi thăm ông T nhưng số điện thoại không liên lạc được. Thời gian đó, bà Hoàng Thị Y đã nhiều lần tìm kiếm ông T nhưng không có kết quả.

2 Qua xác minh, thu th p ch ng c , ch nh quyền địa phương cũng xác nh n thực tế này là đúng. Ch nh quyền địa phương hiện nay v n không có tin t c gì của ông T.

3 Quá trình tố tụng và tại phiên họp, bà Hoàng Thị Y chỉ yêu cầu được xét chấp nh n thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Hoàng Minh T. Ngoài ra, không có yêu cầu áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú.

4 ét thấy, thời gian biệt t ch trên 06 tháng liền của ông Hoàng Minh T tại địa phương là đúng với kết quả xác minh tại Công an xã Lê Trì; ông T có nơi cư trú cụ thể, cũng như nơi cư trú cuối cùng của người biệt t ch đã được xác định, lý do việc dân sự mà bà Y yêu cầu là phù hợp với quy định của pháp lu t và thực tế. Do đó, Tòa án xét chấp nh n yêu cầu của bà Y về việc yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Hoàng Minh T là phù hợp với quy định tại Điều 64 Bộ lu t dân sự; Điều 383, 384 Bộ lu t tố tụng dân sự.

5 Vấn đề áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú bà Hoàng Thị Y không yêu cầu, nên không xem xét.

6 kiến của kiểm sát viên về tố tụng và nội dung việc dân sự là phù hợp nên được Tòa án chấp nh n.

7 Về lệ ph giải quyết việc dân sự: Bà Hoàng Thị Y phải chịu lệ ph dân sự sơ thẩm theo qui định của pháp lu t.

QUYẾT ĐỊNH

Căn c vào Điều 64 Bộ lu t dân sự; các Điều 27, Điều 35, Điều 39, Điều 149, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 383, 384 Bộ lu t tố tụng dân sự; Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH của y ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.

Tuyên bố:

1. Chấp nh n yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú của bà Hoàng Thị Y đối với ông Hoàng Minh T. Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với Hoàng Minh T s được đăng, phát trên các phương tiện thông tin đại chúng và Cổng thông tin điện t của Tòa án theo quy định của pháp lu t.

2. Lệ ph giải quyết việc dân sự: Bà Hoàng Thị Y phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ ph việc dân sự sơ thẩm, được khấu tr vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ng lệ ph đã nộp theo biên lai thu số 0010139 ngày 19/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Bà Y đã nộp đủ lệ ph .

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 10 ngày, kể t ngày nh n được quyết định hoặc kể t ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ