- Tranh chấp gì? Tranh chấp về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng — án lao động — "Bùi Văn T - Công ty TNHH C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 01/2023/QĐST-LĐ | Hạ Long, ngày 12 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm đ khoản 1 Điều 40; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 38 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
Căn cứ khoản 3, 5 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 12, khoản 4 Điều 15; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2023/TLST-LĐ ngày 14 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: anh Bùi Văn T, sinh năm 1994; nơi cư trú: thôn T, xã L, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền: chị Đồng Minh H, sinh năm 1999; nơi cư trú: tổ 8B, khu 2B, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; chị Lê Thị M, sinh năm 1966 ; nơi cư trú: thôn T, xã L, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: bà Phạm Thị H, Luật sư Công ty Luật TNHH MTV Minh Hà; địa chỉ: số 275 đường H, tổ 11, khu 1, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: Công ty TNHH C; địa chỉ: số 34, TT19 KĐT M, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông H, chức danh: Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị Vân A, sinh năm 1984; địa chỉ: số 34, TT19 KĐT M, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: ông Phạm Văn M, Luật sư Công ty Luật TNHH Đ; địa chỉ: nhà vườn 12A, khu đô thị M, phường M, quận N, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền bồi thường thiệt hại: Công ty TNHH C bồi thường cho anh Bùi Văn T số tiền là 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng).
- Về phương thức và thời điểm bồi thường: Công ty TNHH C bồi thường toàn bộ số tiền 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng) cho anh T (tiền bồi thường sẽ được chuyển vào tài khoản của người đại diện theo ủy quyền của anh T là bà Lê Thị M, số tài khoản: 8004205109833, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chủ tài khoản là Lê Thị M) ngay sau khi các bên ký kết biên bản hòa giải thành (ngày 02/6/2023). Ngày 02/6/2023, Công ty TNHH C đã hoàn thành việc chuyển toàn bộ số tiền bồi thường thiệt hại 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng) cho anh Thực vào số tài khoản nêu trên cho người đại diện theo ủy quyền của anh T là bà Lê Thị M.
- Về án phí lao động sơ thẩm: anh Bùi Văn T được miễn nộp tiền tạm ứng án phí lao động sơ thẩm; Công ty TNHH C phải chịu 1.875.000 đồng (một triệu, tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí lao động sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Người đại diện theo UQ; - Viện kiểm sát nhân dân tp Hạ Long; - Tòa án nhân dân tỉnh QN; - Chi cục THADS tp Hạ Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Ngọc An |