vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Vận tải H; Địa chỉ: Số 37/5 Nguyễn Lương B, thị trấn H, huyện V, tỉnh Quảng Trị. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hồng L – Giám đốc Công ty. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH đầu tư xây dựng và vận tải H-Công ty Cổ phần T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST- KDTMĐông Hà, ngày 18 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh Thương mại thụ lý số: 15/2022/TLST- KDTM ngày 12 tháng 07 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Vận tải H; Địa chỉ: Số 37/5 Nguyễn Lương B, thị trấn H, huyện V, tỉnh Quảng Trị.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hồng L – Giám đốc Công ty.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Hoàng M, địa chỉ: Khu phố A, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Công ty Cổ phần T; Địa chỉ: Số 87A Nguyễn T, Khu phố E, Phường R, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị

Người đại diện theo pháp luật: Ông Mai Tuấn H - Tổng giám đốc công ty.

Đại diện theo ủy quyền: Luật sư Trịnh Minh H thuộc Công ty Luật TNHH A; địa chỉ: Số 110 – 112 Bà T, phường Nguyễn D, quận H, thành phố Hà Nội.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty Cổ phần Trung Khởi: Luật sư Phạm Thị Ánh H thuộc Công ty Luật TNHH A; địa chỉ: Số 110 – 112 Bà T, phường Nguyễn D, quận H, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ và thời hạn trả nợ:

Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty Cổ phần T có nghĩa vụ trả cho Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng & Vận tải H số tiền là 2.838.862.732 đồng (hai tỷ tám trăm ba mươi tám triệu tám trăm sáu mươi hai ngàn bảy trăm ba mươi hai đồng). Trong đó, số tiền thanh toán theo hợp đồng là 2.643.899.631 đồng và số tiền phạt chậm thanh toán là 194.963.101 đồng theo Hợp đồng thi công xây dựng số 089.1/2020/HĐXD/TK – HT ngày 06/8/2020 và Phụ lục Hợp đồng xây dựng công trình xây dựng mới 21 Trạm Biến áp 1000kVA – 22/0,4 kV và đường dây 22 KV cấp điện cho Công ty T (Số tiền yêu cầu trả tương ứng với 90% giá trị hợp đồng).

Thời hạn trả nợ: Chậm nhất đến ngày 30/4/2023.

2.2. Về án phí:

- Công ty Cổ phần T thỏa thuận chịu 44.388.627 đồng (bốn mươi bốn triệu ba trăm tám mươi tám ngàn sáu trăm hai mươi bảy đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch.

- Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Vận tải H thỏa thuận chịu 44.388.627 đồng (bốn mươi bốn triệu ba trăm tám mươi tám ngàn sáu trăm hai mươi bảy đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại đã nộp là 57.114.000 đồng (năm mươi bảy triệu một trăm mười bốn ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số CC/2021/0000383, ngày 11 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. (Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Vận tải H đã nộp đủ án phí).

Trả cho Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Vận tải H số tiền tạm ứng án phí còn lại 12.725.373 đồng (Mười hai triệu bảy trăm hai mươi lăm ngàn ba trăm bảy mươi ba đồng)

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ