vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L. Địa chỉ: Tòa nhà ThaiHoldings, 210 Trần Quang K, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh T - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Sơn La (Theo văn bản ủy quyền số 6650/2017/QĐ-TG… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP L + Nguyễn Hồng S, Vũ Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-KDTMMộc Châu, ngày 06 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2023/TLST-KDTM ngày 26 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L. Địa chỉ: Tòa nhà ThaiHoldings, 210 Trần Quang K, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh T - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Sơn La (Theo văn bản ủy quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 của Ngân hàng TMCP L về việc ủy quyền thực hiện hoạt động tố tụng đối với giám đốc chi nhánh). Địa chỉ: Lô - SH4, VinCom S, tổ 3, phường Q, thành phố S, tỉnh Sơn La.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Minh T: Ông Hoàng Trọng H - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. Địa chỉ: Tổ 5, phường Q, thành phố S, tỉnh Sơn La (Theo giấy uỷ quyền số 470 ngày 28/9/2022 của Ngân hàng TMCP L chi nhánh Sơn La).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng S, sinh năm 1965 và bà Bà Vũ Thị S, sinh năm 1967. Địa chỉ: Tiểu khu 8, thị trấn M, huyện M, tỉnh Sơn La.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Quỳnh H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tiểu khu 8, thị trấn M, huyện M, tỉnh Sơn La.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Các đương sự đều thống nhất tính đến ngày 29/5/2023 vợ chồng ông Nguyễn Hồng S, Vũ Thị S còn nợ Ngân hàng TMCP L tổng số tiền là 2.505.404.207đ (Hai tỉ, năm trăm linh năm triệu, bốn trăm linh bốn nghìn, hai trăm linh bảy đồng). Trong đó: Nợ gốc là 2.043.573.313đ, nợ lãi là 158.273.181đ, phạt quá hạn 303.557.713đ; theo hợp đồng tín dụng số HĐTD22120200018 ngày 27/11/2020; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0018/2020/HĐTC/PGDMOCCHAU ngày 27/11/2020.

- Về nghĩa vụ trả nợ: Chậm nhất đến ngày 15 tháng 7 năm 2023 ông Nguyễn Hồng S và bà Vũ Thị S phải trả cho Ngân hàng TMCP L tổng số tiền là 2.505.404.207đ (Hai tỉ, năm trăm linh năm triệu, bốn trăm linh bốn nghìn, hai trăm linh bảy đồng). Trong đó: Nợ gốc là 2.043.573.313đ, nợ lãi là 158.273.181 đ, phạt quá hạn 303.557.713đ. Theo hợp đồng tín dụng số HĐTD22120200018 ngày 27/11/2020; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0018/2020/HĐTC/PGDMOCCHAU ngày 27/11/2020.

Kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2023, ông Nguyễn Hồng S và bà Vũ Thị S phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận theo hợp đồng tín dụng số HĐTD22120200018 ngày 27/11/2020 cho đến khi ông Nguyễn Hồng S và bà Vũ Thị S thi hành án xong.

Trường hợp ông Nguyễn Hồng S và bà Vũ Thị S không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo đúng thoả thuận thì Ngân hàng TMCP L được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng:

Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 46, tờ bản đồ số 19, địa chỉ thửa đất: Tại tiểu khu 8, thị trấn M, huyện M, tỉnh Sơn La theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BI 389869, vào sổ cấp GCNSDĐ số: CH 01846, theo Quyết định số 205/QĐ-UBND do UBND huyện Mộc Châu cấp ngày 18 tháng 05 năm 2012 mang tên ông Nguyễn Hồng S và bà Vũ Thị S (Thửa đất được điều chỉnh lại theo quyết định số 279/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2014 của UBND huyện Mộc Châu như sau: đất ở 64,0m2; đất vườn 72,0m2). Tài sản bảo đảm đã thế chấp cho Ngân hàng TMCP L theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0018/2020/HĐTC/PGDMOCCHAU ngày 27/11/2020 giữa Ngân hàng TMCP L với ông Nguyễn Hồng S và bà Vũ Thị S. Có lời chứng của Công chứng viên ngày 27/11/2020. Tại phòng Công chứng Đặng Vĩnh M.

Mọi công trình, tài sản khác được cải tạo xây dựng gắn liền với thửa đất nêu trên đều thuộc tài sản bảo đảm cho khoản vay.

Trường hợp số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì ông Nguyễn Hồng S và bà Vũ Thị S vẫn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP L theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi các khoản nợ được tất toán.

- Về chi phí tố tụng: Ngân hàng TMCP L tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng), Ngân hàng TMCP L đã nộp đủ.

- Về án phí: Ông Nguyễn Hồng S và bà Vũ Thị S tự nguyện chịu toàn bộ án phí Kinh doanh Thương mại sơ thẩm là 41.054.000đ (Bốn mươi mốt triệu không trăm năm mươi tư nghìn đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP L số tiền 39.840.000đ (ba mươi chín triệu, tám trăm bốn mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001875 ngày 26/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ