vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng P kiện đòi nợ theo hợp đồng tín dụng đối với ông K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚC THỌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-KDTMPhúc Thọ, ngày 20 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 26 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2023/TLST- KDTM ngày 17 tháng 02 năm 2023

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P

Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó giám đốc trung tâm xử lý nợ

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trương Công T – Cán bộ ngân hàng

Bị đơn: Ông Kiều Duy K, sinh năm 1975

Địa chỉ: Thôn 6, xã S, huyện P, Thành phố Hà Nội.

Người có quyền nghĩa vụ liên quan:

Bà Kiều Thị Th, sinh năm 1980

Địa chỉ: Thôn 6, xã S, huyện P, Thành phố Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngân hàng TMCP P và ông Kiều Duy K, bà Kiều Thị Th thống nhất thỏa thuận:

Dư nợ của ông Kiều Duy K với ngân hàng P theo hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản mã số hồ sơ: 0102202020073282 tạm tính đến ngày 02/03/2023 là 778.000.744 đồng (Trong đó: Trong đó: Nợ gốc là 525.248.646 đồng; Nợ lãi là: 236.335.494 đồng; phạt chậm trả là: 16.416.604 đồng). Ông Kiều Duy K cam kết sẽ thanh toán khoản nợ trên cho ngân hàng P theo thời hạn cụ thể sau:

Ngày 25/3/2023, thanh toán số tiền 100.000.000 đồng

Ngày 25/4/2023, thanh toán số tiền 100.000.000 đồng

Ngày 25/5/2023, thanh toán số tiền 100.000.000 đồng

Ngày 25/6/2023, thanh toán số tiền 100.000.000 đồng

Ngày 25/7/2023, thanh toán số tiền 100.000.000 đồng

Ngày 25/8/2023, thanh toán số tiền còn lại (278.000.774 đồng) và triền nợ lãi quá hạn, phạt chậm trả lãi, các chi phí phát sinh theo hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản mã số hồ sơ: 0102202020073282.

Trong trường hợp ông Kiều Duy K vi phạm một trong các kỳ trả nợ nêu trên thì phải có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ còn lại và ngân hàng P có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thi hành án theo quy định của pháp luật.

2.2. Về án phí: Ông Kiều Duy K phải chịu 17.560.000 đồng (Mười bảy triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại ngân hàng P số tiền 22.588.000 (Hai mươi hai triệu năm trăm tám mươi tám nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0040396 ngày 17/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ