vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X Địa chỉ trụ sở: Số 1 Trần Quang K, phường Lý Thái T, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần X - anh Phạm Châu O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 01/2023/QĐST- KDTM
Mang Thít, ngày 20 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 223/2022/TLST-DS, ngày 29 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X

Địa chỉ trụ sở: Số 1 Trần Quang K, phường Lý Thái T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bùi Hữu Đ – Chức vụ: Chuyên viên Phòng quản lý rủi ro – Ngân hàng TMCP X – Chi nhánh Y là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 09/8/2022).

Bị đơn: Anh Phạm Châu O, sinh năm 1992

Địa chỉ cư trú ấp I, xã Q, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Phạm Văn E, sinh năm 1959.

2/ Bà Châu Ngọc G, sinh năm 1964.

Cùng địa chỉ cư trú ấp I, xã Q, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn anh Phạm Châu O có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần X số tiền 641.094.287 đồng (sáu trăm bốn mươi mốt triệu không trăm chín mươi tư ngàn hai trăm tám mươi bảy đồng); trong đó, tiền vốn là 290.000.000 đồng (hai trăm chín chục triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 31/7/2022 là 351.094.287 đồng (ba trăm năm mươi mốt triệu không trăm chín mươi tư ngàn hai trăm tám mươi bảy đồng).

Bị đơn anh Phạm Châu O còn có nghĩa vụ phải tiếp tục trả khoản tiền lãi phát sinh cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần X, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số TC. 0021.14/HĐTD ký ngày 23/4/2014, kể từ ngày 01/8/2022 đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.

Trường hợp anh Phạm Châu O không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần X có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất của bên thứ ba số 0021.14/HĐTC3 ngày 23/4/2014 để thu hồi nợ.

Án phí sơ thẩm: Anh Phạm Châu O tự nguyện đồng ý chịu toàn bộ số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 14.821.500 đồng (mười bốn triệu tám trăm hai mươi mốt ngàn năm trăm đồng).

Ngân hàng Thương mại Cổ phần X được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.822.000 đồng (mười bốn triệu tám trăm hai mươi hai ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007541 ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ