vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B, địa chỉ: 1.. đường Q, phường Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Đại diện theo pháp luật: Bà Thái H, chức vụ: Tổng Giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐ CNSTTCCĐS NGÂN HÀNG TMCP B - CÔNG TY TNHH DVVT M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỆ THUỶ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST- KDTMLệ Thuỷ, ngày 19 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2022/TLST-KDTM ngày 17 tháng 10 năm 2022

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B, địa chỉ: 1.. đường Q, phường Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

Đại diện theo pháp luật: Bà Thái H, chức vụ: Tổng Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T, chức vụ: Tổng Giám đốc Công ty TNHH Q

Người được ủy quyền lại: Ông Mai Tuấn H, chức vụ: Trưởng Phòng pháp chế; ông Lê Đức H, chức vụ: Phó Trưởng Phòng Quản lý và xử lý nợ; ông Trần Văn Th, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ -Công ty TNHH Q. Địa chỉ: Số .. Nguyễn Thị Đ, phường Tr, quận C, thành phố Hà Nội.

- Ông Cái Xuân H, chức vụ: Chuyên viên quan hệ khách hàng Ngân hàng TMCP B chi nhánh Q; địa chỉ: Số ...-... Tr, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Công ty TNHHDV Vận tải M, Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị Ph, chức vụ: Tổng Giám đốc kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên. Địa chỉ: Khóm 3, tổ dân phố Th thị trấn K, huyện L, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Tính đến ngày 11/01/2023, Công ty TNHHDV Vận tải M còn nợ Ngân hàng B số tiền tổng cộng: 3.987.728.280 đồng (Ba tỷ, chín trăm tám mươi bảy triệu, bảy trăm hai mươi tám nghìn, hai trăm tám mươi đồng), trong đó: Số tiền nợ gốc: 3.142.350.000 đồng (Ba tỷ, một trăm bốn mươi hai triệu, ba trăm năm mươi nghìn đồng. Số tiền nợ lãi trong hạn: 637.964.937 đồng (Sáu trăm ba mươi bảy triệu, chín trăm sáu mươi bốn nghìn, chín trăm ba mươi bảy đồng). Số tiền nợ lãi quá hạn: 207.413.343 đồng (Hai trăm linh bảy triệu, bốn trăm mười ba nghìn, ba trăm bốn mươi ba đồng)

* Công ty TNHHDV V trả nợ cho Ngân hàng B phân kỳ cụ thể như sau:

- Đến hết ngày 12/02/2023 Công ty TNHHDV Vận tải M trả nợ Ngân hàng B số tiền: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng)

- Đến hết ngày 12/3/2023 Công ty TNHHDV Vận tải M trả nợ Ngân hàng B số tiền: 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng)

- Đến hết ngày 12/4/2023 Công ty TNHHDV Vận tải M trả nợ Ngân hàng B số tiền: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng)

- Đến hết ngày 12/5/2023 Công ty TNHHDV Vận tải M trả nợ Ngân hàng B số tiền: 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng)

- Đến hết ngày 12/6/2023 Công ty TNHHDV Vận tải M trả nợ Ngân hàng B số tiền: 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).

- Đến hết ngày 12/7/2023 Công ty TNHHDV Vận tải M trả nợ Ngân hàng B số tiền: 987.728.280 đồng (Chín trăm tám mươi bảy triệu, bảy trăm hai mươi tám nghìn, hai trăm tám mươi đồng) và tiền lãi phát sinh trên tiền nợ gốc chưa trả theo thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng đã ký kết, kể từ ngày 12/01/2023 cho đến khi trả xong nợ.

2.2 Trường hợp Công ty TNHHDV Vận tải M không thực hiện đúng một trong các cam kết nêu trên thì Ngân hàng TMCP B có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý, phát mại các tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Các tài sản là: 01 ô tô khách loại 36 giường nằm và 02 chỗ ngồi; số khung: RN5B38SACJN000898; Số máy: WP12375E401418B023890; nhãn hiệu xe: THACO; Số loại: TB120SL; Màu sơn: Đỏ; Năm sản xuất: 2018 tại Việt Nam; Biển số xe: 73B-009.29. Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 015036 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Quảng Bình cấp ngày 07/8/2018 cho bên vay theo Hợp đồng tín dụng số 168/2018/HĐTD/BacABank ngày 08/8/2018. 05 xe ô tô con; nhãn hiệu/loại xe KIA MORNING; Năm sản xuất: 2018 tại Việt Nam. Cả 05 xe đều có Giấy chứng nhận đăng ký xe do Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Quảng Bình cấp ngày 14/11/2018 cho bên vay theo Hợp đồng tín dụng số 299/2018/HĐTD/BacABank ngày 16/11/2018. 04 xe ô tô con; nhãn hiệu/loại xe KIA MORNING; Năm sản xuất: 2019 tại Việt Nam. Cả 04 xe đều có Giấy chứng nhận đăng ký xe do Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Quảng Bình cấp ngày 22/01/2019 cho bên vay theo Hợp đồng tín dụng sô 42/2019/HĐTD/BacA Bank ngày 25/01/2019.

Trong trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ đề thanh toán toàn bộ khoản nợ thì Công ty TNHHDV Vận tải M có nghĩa vụ phải trả số nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP B.

2.3 Về án phí: Công ty TNHHDV Vận tải M chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền 55.877.282 đồng (Năm mươi lăm triệu, tám trăm bảy mươi bảy nghìn, hai trăm tám mươi hai đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ