- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA VIỄN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-KDTM | Gia Viễn, ngày 19 tháng 01 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2022/TLST – KDTM ngày 26 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A ( A). Địa chỉ: số 2 đường LH, phường T, quận BĐ, thành phố HN; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Mạnh Ch – Quyền Giám đốc Ngân hàng A chi nhánh Gia Viễn, Ninh Bình; Người đại diện theo ủy quyền ủy quyền lại: Ông Đinh Ngọc T – Phó giám đốc Ngân hàng A, chi nhánh Gia Viễn, Ninh Bình.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1970 và bà Đoàn Thị Th, sinh năm: 1976; Nơi cư trú: thôn Văn Hà, xã Gia Phương, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến hết ngày 11/01/2023, vợ chồng ông Nguyễn Văn Q và bà Đoàn Thị Th còn nợ Ngân hàng A tổng số tiền là: 892.658.123 đồng (tám trăm chín mươi hai triệu, sáu trăm năm mươi tám nghìn, một trăm hai mươi ba đồng); trong đó số tiền nợ gốc là: 762.500.000 đồng (bẩy trăm sáu mươi hai triệu, năm trăm nghìn đồng) và tiền nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng số 3310LAV201900963 ngày 10/7/2019 và Thông báo điều chỉnh lãi suất cho vay ngày 28/01/2022 của Ngân hàng A – Chi nhánh huyện Gia Viễn là 130.158.123 đồng (một trăm ba mươi triệu, một trăm năm mươi tám nghìn, một trăm hai mươi ba đồng). Vợ chồng ông Nguyễn Văn Q và bà Đoàn Thị Th có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc lãi nêu trên.
2.2. Kể từ ngày 12/01/2023, vợ chồng ông Nguyễn Văn Q và bà Đoàn Thị Th còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi chậm trả của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 3310LAV201900963 ngày 10/7/2019 và Thông báo điều chỉnh lãi suất cho vay ngày 28/01/2022 của Ngân hàng A – Chi nhánh huyện Gia Viễn cho đến khi thanh toán xong số tiền này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam thì lãi suất mà vợ chồng ông Nguyễn Văn Q và bà Đoàn Thị Th phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng A theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng A; Mức lãi suất theo quy định của pháp luật về lãi suất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng.
2.3. Trường hợp vợ chồng ông Nguyễn Văn Q và bà Đoàn Thị Th không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ trên thì Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên phát mại tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp số 01/HĐBĐ, đã ký giữa hai bên ngày 10/7/2019 theo quy định pháp luật.
Sau khi xử lý tài sản thế chấp mà không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì vợ chồng ông Nguyễn Văn Q và bà Đoàn Thị Th phải có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ. Nếu sau khi xử lý tài sản thế chấp, số tiền thu được dùng để trả nợ cho Ngân hàng A còn thừa thì Ngân hàng phải trả lại cho vợ chồng ông Nguyễn Văn Q và bà Đoàn Thị Th.
Trường hợp vợ chồng ông Nguyễn Văn Q và bà Đoàn Thị Th trả hết số nợ trên mà không phải xử lý tài sản thế chấp thì Ngân hàng A phải trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính đã thế chấp tại Ngân hàng cho người thế chấp tài sản.
2.4. Về án phí:
- Ngân hàng A không phải nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng A số tiền 19.187.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0004208 ngày 26/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Viễn.
- Vợ chồng ông Nguyễn Văn Q và bà Đoàn Thị Th phải nộp 19.389.000 đồng (mười chín triệu, ba trăm tám mươi chín nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm (số tiền đã làm tròn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình; - VKSND tỉnh Ninh Bình - VKSND huyện Gia Viễn; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Viễn - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lã Hoàng Giáp |