vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: B. (Gọi tắt BIDV). Địa chỉ: Tháp BIDV, 194 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 155 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN ĐĂK HÀ
TINH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-KDTMĐăk Hà, ngày 07 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2023/TLST – KDTM, ngày 08 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: B. (Gọi tắt BIDV).

Địa chỉ: Tháp BIDV, 194 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T– Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Tiêu Quang T– Giám đốc Phòng giao dịch Đăk Hà – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum. (giấy ủy quyền số 143/UQ – BIDV.KT ngày 20/02/2023).

Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D; sinh năm: 1979;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Ngô Văn L; sinh năm: 1973;

Cùng địa chỉ: Thôn Đăk L, xã Đăk N, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền phải thanh toán:

Bà Nguyễn Thị D phải có trách nhiệm thanh toán cho B tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 09/06/2023 là: 776.072.260 (Bảy trăm bảy mươi sáu triệu không trăm bảy mươi hai ngàn hai trăm sáu mươi đồng). Trong đó: Nợ gốc: 710.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 51.025.122 đồng; Tiền lãi quá hạn: 15.047.137 đồng. Thời hạn trả nợ: 30/7/2023.

Lãi suất sẽ tiếp tục được tính kể từ ngày 10/06/2023 theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 02/2021/11758607/HĐTD ngày 31/12/2021 trên số nợ gốc thực nợ cho đến khi bà Nguyễn Thị D trả dứt nợ.

Kể từ ngày B (bên được thi hành án) có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị D (bên phải thi hành án) không thực hiện nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền gốc, tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn, phạt chậm trả lãi đối với khoản vay nêu trên thì B có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý các tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho B theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đã ký kết giữa B với bà Nguyễn Thị D. Tài sản thế chấp là:

Tài sản thứ nhất: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 435; tờ bản đồ số 20; diện tích: 14363,7m2; địa chỉ thửa đất: Thôn Kon Sơ Tiu, xã Ngọk Réo, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số CP 734601 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum cấp ngày 26/10/2018, số vào sổ: CS00405;

Tài sản thứ hai: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 23; tờ bản đồ số 28; diện tích: 4452,7m2; địa chỉ thửa đất: Thôn Kon Sơ Tiu, xã Ngọk Réo, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số CQ 947860 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum cấp ngày 06/3/2019, số vào sổ: CS00474;

Tài sản thứ ba: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 404; tờ bản đồ số 20; diện tích: 3244,6m2; địa chỉ thửa đất: Thôn Kon Sơ Tiu, xã Ngọk Réo, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số CQ 947859 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum cấp ngày 06/3/2019, số vào sổ: CS00475;

Tài sản thứ tư: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 36; tờ bản đồ số 28; diện tích: 7704,4m2; địa chỉ thửa đất: Thôn Kon Sơ Tiu, xã Ngọk Réo, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số CP 734602 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum cấp ngày 26/10/2018, số vào sổ: CS00406;

Trường hợp sau khi xử lý tài sản thế chấp mà không đủ để thanh toán hết khoản nợ vay và các khoản chi phí liên quan khác (nếu có) thì bà Nguyễn Thị D vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả cho đến khi hết nợ.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

Căn cứ Điều 155, Điều 157, khoản 1 Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tổng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) các đương sự phải chịu, bà Nguyễn Thị D thỏa thuận chịu toàn bộ số tiền này.

B không phải chịu tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, bà Nguyễn Thị D phải hoàn trả cho B số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ đã nộp là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Do hòa giải thành nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định của số tiền phải thanh toán, tính được là 17.521.445 đồng (Mười bảy triệu năm trăm hai mươi mốt ngày bốn trăm bốn mươi lăm ngàn). Số tiền này, bà Nguyễn Thị D thỏa thuận chịu toàn bộ.

B không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho B số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 16.977.857 đồng (Mười sáu triệu chín trăm bảy mươi bảy ngàn tám trăn năm mươi bảy đồng) theo biên lai số: AA/20210001770 ngày 28/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Áp dụng Điều 26 Luật thi hành án dân sự: Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ