vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ ĐC VHNGĐ Trần Văn D- Lê Thị L"
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAM LỘ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-HNGĐCam Lộ, ngày 03 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LỘ, TỈNH QUẢNG TRỊ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 01/2023/TLST-VDS ngày 06 tháng 10 năm 2023 về việc “Xác định cha cho con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Văn D, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Thôn A, xã T, huyện C, tỉnh Quảng Trị.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị L, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Thôn A, xã T, huyện C, tỉnh Quảng Trị.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Quách Văn P, sinh năm 1982; Nơi cư trú: Thôn T, xã P, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Xét thấy: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự là anh Trần Văn D rút đơn yêu cầu.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/2023/TLST-VDS ngày 06 tháng 10 năm 2023 về việc “Xác định cha cho con”.

Điều 2. Ông Trần Văn D không phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho anh Trần Văn D số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu số CC/2021/0000357 ngày 06 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị

Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ