vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Trung C và chị Vũ Thị Kim A.

Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh Hoàng Trung C và chị Vũ Thị Kim A, giao cho chị Vũ Thị Kim A tiếp tục nuôi dưỡng con chung Hoàng Vũ Đức D, sinh ngày 04/9/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung với chị Kim A. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Trung C - Vũ Thị Kim A"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Trung C và chị Vũ Thị Kim A.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CHÍ LINH
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-HNGĐChí Linh, ngày 17 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Kim Giang

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Đức Phú - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Đỗ Thị Loan - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 259/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2022 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn" theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2023/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Vũ Thị Kim A, sinh năm 1995;

Địa chỉ: Khu dân cư T, phường Đ, thành phố C, tỉnh Hải Dương.

+ Anh Hoàng Trung C, sinh năm 1988;

Nơi ĐKHKTT: Khu dân cư T, phường Đ, thành phố C, tỉnh Hải Dương;

Nơi ở hiện nay: 08 Đ, phường 6, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.

Chị A, anh C đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình của anh Hoàng Trung C, chị Vũ Thị Kim A và các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Trung C, chị Vũ Thị Kim A kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, đảm bảo các điều kiện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương vào ngày 26/11/2017. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại nhà bố mẹ đẻ chị Kim A ở khu dân cư T, phường Đ, thành phố C, tỉnh Hải Dương. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do không hợp tính cách, lối sống và bất đồng trong làm ăn kinh tế. Vợ chồng không có tiếng nói chung và thường xảy ra cãi vã, bất hòa. Khoảng tháng 5/2019, anh C vào thành phố Hồ Chí Minh làm việc. Vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay và không quan tâm đến nhau. Nay anh C, chị Kim A xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ được nên làm đơn đề nghị tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh C, chị Kim A có 01 con chung là Hoàng Vũ Đức D, sinh ngày 04/9/2018. Hiện tại, cháu D đang do chị Kim A trực tiếp nuôi dưỡng. Anh C, chị Kim A thống nhất đề nghị tòa án công nhận thỏa thuận giao con Hoàng Vũ Đức D cho chị Kim A tiếp tục nuôi dưỡng. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung với chị Kim A.

- Về quan hệ tài sản chung: Anh C và chị Kim A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh C và chị Kim A cùng thống nhất để chị Kim A chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn.

Tại phiên họp: Anh C và chị Kim A đều có đơn xin vắng mặt và có quan điểm giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Chí Linh có quan điểm:

- Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký, các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết việc: Đề nghị Tòa án áp dụng Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Trung C và chị Vũ Thị Kim A.

Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh Hoàng Trung C và chị Vũ Thị Kim A, giao cho chị Vũ Thị Kim A tiếp tục nuôi dưỡng con chung Hoàng Vũ Đức D, sinh ngày 04/9/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung với chị Kim A.

Về lệ phí: Chị Kim A phải chịu 300.000đ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Chí Linh nhận định:

. Về tố tụng: Anh Hoàng Trung C và chị Vũ Thị Kim A đều đăng ký hộ khầu thường trú tại khu dân cư T, phường Đ, thành phố C, tỉnh Hải Dương. Cả anh C và chị Kim A đều có đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con. Tòa án nhân dân thành phố Chí Linh thụ lý giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con là đúng với thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Anh C, chị Kim A đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Do đó, căn cứ vào Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án quyết định mở phiên họp vắng mặt anh C, chị Kim A.

. Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Trung C, chị Vũ Thị Kim A kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, đảm bảo các điều kiện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương vào ngày 26/11/2017. Do vậy, hôn nhân của anh C, chị Kim A là hợp pháp. Đến năm 2019, vợ chồng mâu thuẫn và sống ly thân, không quan tâm đến nhau. Đến nay, cả hai xác định tình cảm không còn và cùng thống nhất làm đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn giữa anh C và chị Kim A đã trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh C và chị Kim A theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

- Về con chung: Anh C, chị Kim A có 01 con chung là Hoàng Vũ Đức D, sinh ngày 04/9/2018. Hiện tại, cháu Duy đang do chị Kim A trực tiếp nuôi dưỡng. Anh C, chị Kim A thỏa thuận giao con Hoàng Vũ Đức D cho chị Kim A tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung với chị Kim A. Sự thỏa thỏa thuận của anh C và chị Kim A là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với thực tế, phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình và không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.

- Về quan hệ tài sản chung: Anh C, chị Kim A không yêu cầu tòa án giải quyết nên không xem xét.

. Về lệ phí: Anh C và chị Kim A thống nhất thỏa thuận để chị Kim A chịu toàn bộ 300.000đ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con. Sự thỏa thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Trung C và chị Vũ Thị Kim A.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh Hoàng Trung C và chị Vũ Thị Kim A, giao cho chị Vũ Thị Kim A tiếp tục nuôi dưỡng con chung Hoàng Vũ Đức D, sinh ngày 04/9/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung với chị Kim A.

Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở anh C thực hiện quyền này.

- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Vũ Thị Kim A phải chịu 300.000đ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ mà chị Kim A đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2020/0003205 ngày 06/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Chị Kim A đã nộp đủ lệ phí.

- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ