vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đào Hồng N và anh Lương Thanh S . 2. Về con chung: Chị Đào Hồng N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con là Lương Quang M sinh ngày 09/6/2018. Anh Lương Thanh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lương Minh T, sinh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐTH
TỈNH TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 12 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 09/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Đào Hồng N, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Tổ y, phường T, thành phố TH, tỉnh TH

2. Anh Lương Thanh S, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Tổ x, phường G, thành phố TH, tỉnh TH

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Hồng N và anh Lương Thanh S kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn năm 2011 tại Uỷ ban nhân dân phường G, thành phố TH. Sau khi kết hôn hai vợ chồng sống hạnh phúc đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, đã khắc phục nhưng không đạt hiệu quả. Nay chị N và anh S đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu Tòa án công nhận chị N và anh S thuận tình ly hôn.

Về con chung: Hai bên thỏa thuận: Chị Đào Hồng N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con là Lương Quang M sinh ngày 09/6/2018. Anh Lương Thanh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lương Minh T, sinh ngày 15/8/2014 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh S, chị N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh S và chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về tài sản chung, nợ chung: Chị N và anh S xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị N và anh S thống nhất: Chị N nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đào Hồng N và anh Lương Thanh S .

1.2. Về con chung: Chị Đào Hồng N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con là Lương Quang M sinh ngày 09/6/2018. Anh Lương Thanh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lương Minh T, sinh ngày 15/8/2014 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh S, chị N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh S và chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị N và anh S xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về lệ phí: Chị Đào Hồng N tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm nộp Ngân sách Nhà nước, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000494 ngày 20/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phốTH.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ