vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
QUẬN!TÂY!HỒ!
THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2023

QUYẾT!ĐỊNH

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!TÂY!HỒ,!THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI!

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 291/2022/HNGĐ-ST ngày 18 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Phạm Thị Thu T – sinh năm 1998

Anh Trần Ngọc H – sinh năm 1988

HKTT và trú tại: Số 77 phố Y, phường Y, quận T, thành phố Hà Nội

XÉT!THẤY:

Chị Phạm Thị Thu T và anh Trần Ngọc H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 02/10/2019 tại UBND phường B, quận T, thành phố Hà Nội - là hôn nhân hợp pháp.

Anh chị cùng xác nhận sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, lối sống. Anh chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và công nhận thỏa thuận của anh chị về con chung, tài sản chung, công nợ chung.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

1

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu T và anh Trần Ngọc H cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là: cháu Trần Ngọc H1, sinh ngày 10/3/2020. Sau khi ly hôn, chị Phạm Thị Thu T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trần Ngọc H1; anh Trần Ngọc H cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu Trần Ngọc H1 trưởng thành (tròn 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.

Người không trực tiếp nuôi con chung chưa thành niên được quyền thăm non, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà ở, các khoản vay nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí việc ly hôn là 300.000 đồng:Chị T tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm,được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp tại biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số 33034 ngày09/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM!PHÁN!

Cỡ chữ