vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chu Văn T và chị Đỗ Thị D. 2.

Viện kiểm sát huyện VL Chi cục THA huyện VL Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chu Văn T và chị Đỗ Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VL
TỈNH HY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:01/2023/QĐST-HNGĐVL, ngày 04 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:173/2022/HNGĐ-ST ngày 07 tháng 12 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Chu Văn T, sinh năm 1971 HKTT: Thôn TD, xã TT, huyện VL, tỉnh HY. Bị đơn: Chị Đỗ Thị D, sinh năm 1981 HKTT: Thôn TD, xã TT, huyện VL, tỉnh HY. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Chu Đỗ Trà M, sinh ngày 08/02/2012 và cháu Chu Đỗ Hiểu M1, sinh ngày 02/5/2014. Cháu M và cháu M1 là con của anhT và chị D. Người giám hộ cho cháu M, cháu M1 là anh T, chị D. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 27 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 27/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chu Văn T và chị Đỗ Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Văn T và chị Đỗ Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Chu Văn T và chị Đỗ Thị D có hai con chung là các cháu Chu Đỗ Trà M, sinh ngày 08/02/2012 và cháu Chu Đỗ Hiểu M1, sinh ngày 02/5/2014. Anh T và chị D thỏa thuận giao hai cháu M và M1 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con anh T và chị D không đề nghị Tòa án giải quyết. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Về tài sản; Về công nợ; Công sức và đất ruộng: Anh T và chị D cùng tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Chu Văn T chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011857 ngày 07 tháng 12 năm 2022, anh T đã nộp đủ tiền án phí. Số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), anh T tự nguyện sung công quỹ Nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ