- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N.T.N và anh N.V.T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 03 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 108/2022/TLST-HNGĐ, ngày 01/12/2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị N.T.N, sinh năm: 1991; Nơi đăng ký HKTT: X, xã N, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Nơi tạm trú: Xã Thạch Kênh, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Anh N.V.T, sinh năm: 1989; Nơi đăng ký HKTT và chổ ở hiện nay: X, xã N, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N.T.N và anh N.V.T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là N.T.Y, sinh ngày: 01/10/2014 và N.V.K.V ,sinh ngày 15/01/2018. Sau khi ly hôn các đương sự thỏa thuận giao 02 con chung cho chị N.T.N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và anh N.V.T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh N.V.T được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm hay cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị N.T.N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai số 0009910, ngày 01/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND xã Nam Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An (để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Văn phòng Tòa án(để công bố CTTĐT); - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Nhân |