vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị L và anh Lê Phương H nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị L, anh H có 02 con chung; Thống nhất thỏa thuận. Sau khi ly hôn chị Dương Thị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cả hai cháu Lê Tuấn Anh, sinh ngày 24/08/2008 và cháu Lê Dương Bảo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình L - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 18 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 01/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Dương Thị L, sinh năm 1985. Địa chỉ; Bản C, S, xã Chiềng Sung, Hện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

- Anh Lê Phương H, sinh năm 1978. Địa chỉ; Bản C, S, xã Chiềng Sung, Hện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Dương Thị L và anh Lê Phương H kết hôn trên cơ sở tự nguyện từ năm 2007 do hai bên tự tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã Chiềng Sung, Hện Mai Sơn, tỉnh Sơn La vào ngày 05/05/2007.

Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2020 thì sảy ra mâu thuẫn. Anh chị cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn do anh chị bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên cãi cọ nhau làm tổn thương tình cảm của nhau. Mặc dù anh chị đã được hai bên gia đình hòa giải kHên bảo nhưng không thành. Nay anh chị đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể thực hiện được, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn giữa hai bên. Tại phiên hòa giải, chị L, anh H vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị L, anh H.

Về con chung: Chị L, anh H có 02 con chung là cháu Lê Tuấn Anh, sinh ngày 24/08/2008 và cháu Lê Dương Bảo, sinh ngày 18/08/2015. Anh chị thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả hai cháu Lê Tuấn Anh và cháu Lê Dương Bảo cho đến đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L do chị L không yêu cầu. Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên, phù hợp với điều kiện của hai bên nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung: Chị L, anh H đều xác nhận đã tự thỏa thuận phân chia xong, nên không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Chị L, anh H đã tự nguyện thỏa thuận phân chia trách nhiệm trả nợ chung của vợ chồng, nên không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị L tự nguyện nhận chịu nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000 đồng.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị L và anh Lê Phương H nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị L, anh H có 02 con chung; Thống nhất thỏa thuận. Sau khi ly hôn chị Dương Thị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cả hai cháu Lê Tuấn Anh, sinh ngày 24/08/2008 và cháu Lê Dương Bảo, sinh ngày 18/08/2015 cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L do chị L không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, anh H được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật, không ai được quyền cản trở anh H thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Anh chị đã tự nguyện thỏa thuận phân chia xong, nên không đề nghị Tòa án xem xét.

- Về nợ chung: Anh chị đã tự nguyện thỏa thuận phân chia trách nhiệm trả nợ chung, nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Dương Thị L nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: BLTU/23/0000201 ngày 02 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục thi hành án Dân sự Hện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ