- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn chị Lý Thị T và anh Đỗ Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị T và anh Đỗ Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-HNGĐ | H, ngày 11 tháng 01 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 19/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: chị Lý Thị T, sinh năm 1992.
Hộ khẩu thường trú: thôn Y, xã T, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
Chỗ ở hiện tại: đội 11, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: anh Đỗ Văn H, sinh năm 1991.
Địa chỉ: thôn Y, xã T, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị T và anh Đỗ Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Lý Thị T và anh Đỗ Văn H có 01 con chung là cháu Đỗ Gia K, sinh ngày: 17/8/2016; Nay ly hôn, anh H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu K kể từ tháng 01 năm 2023 đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Lý Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền qua lại thăm nom, đón con đi chơi vào các dịp lễ, tết không ai được phép cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: anh Đỗ Văn H và chị Lý Thị T không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí Tòa án: chị Lý Thị T có nghĩa vụ nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Lý Thị T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0013585 ngày 11/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại chị Lý Thị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh. - VKSND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã T, huyện H - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vương Thị Thanh |