vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị Tr.

VKSND thành phố Phổ Yên; TAND tỉnh Thái Nguyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn H - Lê Thị Tr ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị Tr.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-HNGĐPhổ Yên, ngày 03 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 321/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1999; địa chỉ: tổ dân phố Sỏi, thị trấn Bố Hạ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Chị Lê Thị Tr, sinh năm: 1999; nơi thường trú: xóm Bán Luông, xã Phú Cường, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên; hiện đang tạm trú tại: ký túc xá Công ty SEVT, khu công nghiệp Yên Bình, phường Đồng Tiến, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị Tr. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị Tr đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cho chị Lê Thị Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 01 con chung là Nguyễn Lê Gia H, sinh năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung: các đương sự không yêu cầu, Toà án không xem xét giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. 2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị Tr thỏa thuận, anh Nguyễn Văn H chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nộp vào Ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0001295 ngày 08 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Trả lại cho anh Nguyễn Văn H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ