vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn Th và chị Quách Thị Th1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn Th và chị Quách Thị Th1.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn Th và chị Quách Thị Th1.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HÓA
Số: 01/2023/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Vĩnh Lộc, ngày 04 tháng 01 năm 2023

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hà Văn Th - Sinh năm: 1990;

- Bị đơn: Chị Quách Thị Th1 - Sinh năm: 1987;

Đều trú tại: Thôn Đ Th, xã VL, huyện V L, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 5; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn Th và chị Quách Thị Th1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn Th và chị Quách Thị Th1.

- Về con chung: Anh Hà Văn Th và chị Quách Thị Th1 thống nhất; Vợ chồng có 02 con chung tên là Hà Gia Tr (Giới tính: Nam), sinh ngày 13/5/2013 và Hà Gia H(Giới tính: Nam), sinh ngày 02/5/2015; Anh Hà Văn Th và chị Quách Thị Th1 thỏa thuận: Chị Quách Thị Th1 trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung. Anh Th có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho mỗi con chung là 1.500.000 đồng/01 tháng, 02 con chung là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/01 tháng; Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 01/2023 cho đến khi cả 02 con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Phương thức cấp dưỡng nuôi con: Anh Hà Văn Th nộp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị Quách Thị Th1 mỗi tháng một lần vào tuần cuối cùng của tháng.

Anh Hà Văn Th có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản và công nợ chung: Anh Hà Văn Th và chị Quách Thị Th1 thống nhất, vợ chồng tự Th1 thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Hà Văn Th và chị Quách Thị Th1 thỏa thuận, anh Hà Văn Th phải nộp 50% mức án phí quy định là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí về cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm anh Hà Văn Th đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0004797, ngày 09/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Anh Hà Văn Th đã nộp đủ án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự , thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ