- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đào Minh T và Chị Hoàng Thị H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Minh T, sinh năm 1983; Địa chỉ: SN 22, đường T, phường Tr, thành phố H, tỉnh H và Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1990; Địa chỉ: thôn Kh, xã Đ, huyện V, tỉnh H.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 01/2023/QĐST-HNGĐ | V, ngày 13 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 155/2022/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2022, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa: Nguyên đơn: Anh Đào Minh T, sinh năm 1983; Địa chỉ: SN 22, đường T, phường Tr, thành phố H, tỉnh H và bị đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1990; Địa chỉ: thôn Kh, xã Đ, huyện V, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Minh T, sinh năm 1983; Địa chỉ: SN 22, đường T, phường Tr, thành phố H, tỉnh H và Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1990; Địa chỉ: thôn Kh, xã Đ, huyện V, tỉnh H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Minh T và Chị Hoàng Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đào Minh T và Chị Hoàng Thị H thỏa thuận nhất trí giao: Cháu Đào Hoàng Gia K, sinh ngày 17/11/2012 cho Chị Hoàng Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu K cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; Kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2023.
Anh Đào Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ: Anh Đào Minh T và Chị Hoàng Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đào Minh T và Chị Hoàng Thị H thỏa thuận nhất trí để Anh Đào Minh T chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai số 0002342 nộp ngày 12/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H.
Trả lại cho Anh Đào Minh T 150.000đ tiền chênh lệch tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - UBND Phường Tr, thành phố H, tỉnh H; - TAND tỉnh H; - Chi cục THADS huyện V; - Hồ sơ vụ án, vp. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Xuân |