- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn Lê Thị Kim O - Lương Thanh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa chị Lê Thị Kim O và anh Lương Thanh B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUYÊN HOÁ TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST - HNGĐ | Tuyên Hóa, ngày 11 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 86/2022/TLST - HNGĐ ngày 13/10/2022 về việc “Ly hôn, nuôi con chung”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim O, sinh năm: 1997;
Nơi ĐKHKTT: Thôn S, xã V, huyện H, tỉnh Quảng B.
Hiện tạm trú tại: Tổ 49, đường T, phường N, quận C, thành phố Đà Nẵng.
Bị đơn: Anh Lương Thanh B, sinh năm: 1997;
Địa chỉ: Thôn S, xã V, huyện H, tỉnh Quảng B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/01/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/01/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa chị Lê Thị Kim O và anh Lương Thanh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim O và anh Lương Thanh B thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng thực sự không còn nữa, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
- Về con chung: Chị Lê Thị Kim O và anh Lương Thanh B thừa nhận vợ chồng có một đứa con chung tên là Lương Gia H, sinh ngày: 17/4/2019. Hai bên nhất trí tự nguyện thỏa thuận giao con Lương Gia H cho chị Lê Thị Kim O trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Anh Lương Thanh B có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) thời gian tính từ tháng 02/2023 cho đến khi cháu Lương Gia H đủ 18 tuổi.
Chị Lê Thị Kim O không được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung của anh Lương Thanh B, khi cần thiết vì lợi ích của con, anh B có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung và công nợ chung của vợ chồng: Chị Lê Thị Kim O và anh Lương Thanh B thừa nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Kim O đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0000144 ngày 12/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa nay thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đồng.
Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Lương Thanh B phải chịu 150.000đồng, hai bên nhất trí thỏa thuận tiền án phí cấp dưỡng nuôi con sẽ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm còn thừa 150.000đồng mà chị O được nhận lại. Như vậy hai bên đã nộp đủ các khoản án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKS Tuyên Hoá; - Chi cục THADS Tuyên Hoá; - Các đương sự; - UBND xã N; - Lưu HSTA. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Đoàn Thị Bích Thủy |