vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị P, sinh năm 1997; Bị đơn: Anh Phùng Văn H, sinh năm 1992; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T
TỈNH P
Số: 01/2023/QĐST-HNGĐ
T, ngày 23 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH P

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đinh Văn Chí.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đức Nghị và ông Nguyễn Tuấn Anh.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:24/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2023;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị P, sinh năm 1997;

Bị đơn: Anh Phùng Văn H, sinh năm 1992;

Cùng địa chỉ: Khu Đèo Mương 2, xã Thu Ngạc, huyện T, tỉnh P.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích Thủy-Trợ giúp viên pháp lý thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh P.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Bị đơn: Ông Bùi Đức Dũng-Trợ giúp viên pháp lý thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh P. 2.Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị P và anh Phùng Văn H.

Về con chung: Chị Chị P; anh H xác nhận có một con chung cháu Phùng Ngọc B, sinh ngày 14/8/2019. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận anh Phùng Văn H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phùng Ngọc B kể từ tháng 7 năm 2023 đến khi thành niên, chị P không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung nhưng được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung; nợ chung và công sức đóng góp: Chị P; anh H đều không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị P; anh H là người Dân tộc sinh sống tại khu điều kiện kinh tế khó khăn nên không phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại điểm đ khoản 1 của Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ