- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH P Số: 01/2023/QĐST-HNGĐ | T, ngày 23 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH P
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đinh Văn Chí.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đức Nghị và ông Nguyễn Tuấn Anh.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:24/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2023;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị P, sinh năm 1997;
Bị đơn: Anh Phùng Văn H, sinh năm 1992;
Cùng địa chỉ: Khu Đèo Mương 2, xã Thu Ngạc, huyện T, tỉnh P.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích Thủy-Trợ giúp viên pháp lý thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh P.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Bị đơn: Ông Bùi Đức Dũng-Trợ giúp viên pháp lý thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh P. 2.Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị P và anh Phùng Văn H.
Về con chung: Chị Chị P; anh H xác nhận có một con chung cháu Phùng Ngọc B, sinh ngày 14/8/2019. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận anh Phùng Văn H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phùng Ngọc B kể từ tháng 7 năm 2023 đến khi thành niên, chị P không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung nhưng được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung; nợ chung và công sức đóng góp: Chị P; anh H đều không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị P; anh H là người Dân tộc sinh sống tại khu điều kiện kinh tế khó khăn nên không phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại điểm đ khoản 1 của Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PHÚ THỌ BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi 10 giờ 30 phút, ngày 23 tháng 6 năm 2023. Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh P. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Văn Chí. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đức Nghị và ông Nguyễn Tuấn Anh. Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số: 24/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2023 về việc: “Hôn nhân và gia đình” giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị P, sinh năm 1997; Bị đơn: Anh Phùng Văn H, sinh năm 1992; Cùng địa chỉ: Khu Đèo Mương 2, xã Thu Ngạc, huyện T, tỉnh P. Bích Thủy -Trợ giúp viên pháp lý thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh P. Trợ giúp viên pháp lý thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh P. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. 1. Về áp dụng pháp luật: Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Biểu quyết: 3/3 nhất trí. 2. Về nội dung vụ án Văn H. Bích, sinh ngày 14/8/2019. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận anh Phùng Văn H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phùng Ngọc Bích kể từ tháng 7 năm 2023 đến khi thành niên, chị P không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung nhưng được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. nghị Tòa án giải quyết. khó khăn nên không phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại điểm đ khoản 1 của Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc. Biểu quyết: 3/3 nhất trí. Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 40 phút, ngày 23 tháng 6 năm 2023. nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Đức Nghị Nguyễn Tuấn Anh TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PHÚ THỌ dân huyện T, tỉnh P. Mở phiên tòa để xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số:24/2023/TLST-HNGGĐ ngày 07/4/2023 về việc “Hôn nhân và gia đình”. Vụ án được xét xử công khai. I. NHỮNG NGƢỜI THAM GIA TỐ TỤNG: Nguyên đơn: Chị Lò Thị P, sinh năm 1997; Bị đơn: Anh Phùng Văn H, sinh năm 1992; Cùng địa chỉ: Khu Đèo Mương 2, xã Thu Ngạc, huyện T, tỉnh P. giúp viên pháp lý thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh P. pháp luật. II. NHỮNG NGƢỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đinh Văn Chí. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đức Nghị và ông Nguyễn Tuấn Anh Thư ký phiên tòa: Ông Đào Văn Chí – Thư ký Toà án nhân dân huyện T, tỉnh P. Đinh Xuân Tiệp – Kiểm sát viên. III. PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TOÀ: - Chủ toạ phiên toà tuyên bố khai mạc phiên toà và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử. - Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của do vắng mặt. Các đương sự đều có mặt. - Chủ toạ phiên toà kiểm tra lại sự có mặt của những người tham gia phiên toà theo giấy triệu tập, giấy báo của Toà án và kiểm tra căn cước của đương sự; - Chủ tọa phổ biến quyền, nghĩa vụ của các đương sự. - Chủ toạ phiên toà giới thiệu họ, tên những người tiến hành tố tụng. - Chủ toạ phiên toà hỏi những người có quyền yêu cầu thay đổi những người tiến Thư ký phiên tòa hay không? - Đương sự không có đề nghị gì. - Kiểm sát viên không có đề nghị gì. - Thẩm phán hỏi các đương sự có đề nghị triệu tập thêm ai hoặc bổ sung các tài liệu chứng cứ nào khác không? - Các đương sự không có đề nghị gì. - Chủ tọa phiên tòa thông báo cho các đương sự biết việc Quyết định sau khi có hiệu lực pháp luật sẽ được công bố trên cổng thông tin điện tử của Tòa án. - Các đương sự không có đề nghị gì. - Chủ tọa phiên tòa hỏi Nguyên đơn có thay đổi, bổ sung, rút một phần yêu cầu hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện hay không? + Nguyên đơn xin sửa đổi một phần yêu cầu khởi kiện. Cụ thể: mâu thuẫn do bất đồng quan điểm nay chị P xin ly hôn anh H. chung, nay chị ly hôn chị đồng ý để anh anh H nuôi dưỡng con chung. nghị Tòa án giải quyết. phí. - Chủ tọa phiên tòa hỏi các Bị đơn có đồng ý với yêu cầu do Nguyên đơn trình bày không? bày trước đó. - Chủ tọa hỏi các đương sự có thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án hay không? tranh chấp của vụ án. - Kiểm sát viên phát biểu quan điểm tại phiên tòa: Đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự. IV. Hội đồng xét xử vào phòng nghị án. - Sau khi nghị án Hội đồng xét xử vào phòng xử án và tuyên án. - Thay mặt hội đồng xét xử Chủ toạ đọc Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự đã được Hội đồng xét xử thông qua tại phòng nghị án. Phiên toà kết thúc 10 giờ 45 phút ngày 23 tháng 6 năm 2023. Thƣ ký Tòa án ghi Biên bản phiên tòa Đào Văn Chí Hướng dẫn sử dụng mẫu số 39-DS: Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). Hội đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Văn Chí CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Bị đơn: Ông Bùi Đức Dũng- HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị P và anh Phùng Về con chung: Chị Chị P; anh H xác nhận có một con chung cháu Phùng Ngọc Về tài sản chung; nợ chung và công sức đóng góp: Chị P; anh H đều không đề Về án phí: Chị P; anh H là người Dân tộc sinh sống tại khu điều kiện kinh tế Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Văn Chí CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc T, ngày 23 tháng 6 năm 2023. BIÊN BẢN PHIÊN TOÀ SƠ THẨM Vào hồi 10 giờ 15 phút, ngày 23 tháng 6 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích Thủy -Trợ giúp viên pháp lý thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh P. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Bị đơn: Ông Bùi Đức Dũng- Trợ Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, các quy định của Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh P tham gia phiên Tòa:Ông những người tham gia phiên toà theo giấy triệu tập, giấy báo của Toà án và lý hành tố tụng xem họ có đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Về hôn nhân: Năm 2022 chị P; anh H kết hôn với nhau tại UBND xã Thu Ngạc, huyện T, tỉnh P. Trước khi kết hôn hai bên được tự nguyện tìm hiểu, sau khi kết hôn vợ chồng sống với nhau hạnh phúc đến cuối năm 2022 thì phát sinh Về con chung: Chị Chị P xác nhận có một con chung cháu Phùng Ngọc Bích, sinh ngày 14/8/2019. Quá trình giải quyết vụ án chị xin được nuôi con Về tài sản chung; nợ chung và công sức đóng góp: Chị P không đề Về án phí: Hai bên đề nghị Toà án xem xét vì đã có đơn xin miễm án + Bị đơn anh Phùng Văn H đồng ý với quan điểm do Nguyên đơn đã trình + Nguyên đơn, Bị đơn đều thống nhất thỏa thuận giải quyết toàn bộ các Thẩm phán – Chủ tọa phiên Tòa Đinh Văn Chí (1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 56/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết (6) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên |