vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị L , sinh năm 1997; Bị đơn: Anh Hà Văn Q , sinh năm 1994. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị Lệ và Hà Văn Quyết"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-HNGĐQuan Hóa, ngày 06 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 72/2022/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Hà Thị L , sinh năm 1997; Nơi ĐKHKTT: Bản Đuốm, xã Phú Lệ, huyện Quan Hóa; Chỗ ở hiện tại: Bản Chiềng, xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Hà Văn Q , sinh năm 1994; Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện tại: Bản Đuốm, xã Phú Lệ, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, các điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 29 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và không trái quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến hoặc có thêm nguyện vọng gì về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị L , sinh năm 1997;

Bị đơn: Anh Hà Văn Q , sinh năm 1994.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Các đương sự thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Hà Văn Q được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu Hà Minh T , sinh ngày 12/10/2014 và Hà Tuấn Kh , sinh ngày 14/01/2017 cho đến khi mỗi cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Chị L được qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hà Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng là 500.000đ/1 tháng/1 cháu. Tổng mức cấp dưỡng là 1.000.000đ (Một triệu đồng) mỗi tháng. Phương thức cấp dưỡng là định kỳ hàng tháng, chị L đưa tiền cấp dưỡng cho anh Q tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa vào ngày 20 hàng tháng kể từ tháng 01/2023 cho đến khi mỗi cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có yêu cầu khác.

- Về tài sản chung, riêng; nợ chung, nợ riêng: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị L tự nguyện chịu án phí cho anh Q khi cả hai thuận tình ly hôn, do đó chị L phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng tiền án phí chị L phải chịu là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền án phí trên, được khấu trừ vào số tiền chị L đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2021/0012806 ngày 10/11/2022 của Chi cục THADS huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ