vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Mai H và anh Hoàng Ngọc T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Phan Thị Mai H và anh Hoàng Ngọc T thống nhất khi ly hôn giao hai cháu là Hoàng Ngọc Huy Kh, sinh ngày 08/07/2014 và Hoàng Ngọc Khải U, sinh ngày: 27/6/2019 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi hai c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "phan thị mai hoa và hoàng ngọc tuân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Mai H và anh Hoàng Ngọc T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 01/2023/QĐST-HNGĐ
Lạc Dương, ngày 11 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 34/2022/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Mai H, sinh năm: 1987.

Nơi cư trú: Số nhà 85 Đường Lang B, tổ dân phố Hợp Th, thị trấn Lạc D, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ.

- Bị đơn: anh Hoàng Ngọc T, sinh năm: 1986.

Nơi cư trú: Số nhà 32 Phạm H, Tổ dân phố Đồng T, thị trấn Lạc D, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Mai H và anh Hoàng Ngọc T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: chị Phan Thị Mai H và anh Hoàng Ngọc T thống nhất khi ly hôn giao hai cháu là Hoàng Ngọc Huy Kh, sinh ngày 08/07/2014 và Hoàng Ngọc Khải U, sinh ngày: 27/6/2019 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

Về tài sản chung: chị Phan Thị Mai H và anh Hoàng Ngọc T xác định vợ chồng tự thỏa thuận tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về nợ chung: chị Phan Thị Mai H và anh Hoàng Ngọc T xác định vợ chồng có vay Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ số tiền 200.000.000đ. Hai bên thống nhất xác định số nợ trên do anh Hoàng Ngọc T có trách nhiệm trả nợ. Đồng thời trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thông báo cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ nhưng phía Ngân hàng không yêu cầu Tòa án giải quyết trong cùng vụ án ly hôn này nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: chị Phan Thị Mai H nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ theo biên lai thu tiền số 0000900 ngày 09/11/2022. Hoàn trả cho chị H số tiền 150.000đ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ