- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thành - Lam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Tuấn T và chị Phan Thị L thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG NGUYÊN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-HNGĐ | H, ngày 11 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 143/2022/TLST – HNGĐ, ngày 22 tháng 12 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Tuấn T; Sinh năm: 1981; Địa chỉ: Xóm H, xã H, huyện H, tỉnh Ngệ An. Bị đơn: Chị Phan Thị L; Sinh năm: 1989; Địa chỉ: Xóm H, xã H, huyện H, tỉnh Ngệ An. Căn cứ vào Điều 28, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Tuấn T và chị Phan Thị L thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Tuấn T và chị Phan Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Tuấn T và chị Phan Thị L không có con chung. Về tài sản chung: Anh Trần Tuấn T và chị Phan Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về các khoản nợ: Anh Trần Tuấn T và chị Phan Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Trần Tuấn T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đ (ba trăm nghìn) đồng mà anh T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hưng Nguyên theo biên lai thu tiền số 0004009 ngày 22 tháng 12 năm 2022 (anh T đã nộp đủ). Trả lại cho anh Trần Tuấn T 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện Hưng Nguyên; - TAND tỉnh Nghệ An; - THADS huyện Hưng Nguyên; - UBND xã Hưng Đạo, huyện Hưng Nguyên; - Lưu HS,VP. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------------------- BIÊN BẢN GIAO NHẬN QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Vào hồi ... giờ ... phút, ngày tháng năm 2021 Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Tôi là: Lê Thị Oanh; Chức vụ: Cán bộ Tòa án. Đã giao Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 59/2021/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2021, của Tòa án nhân dân huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Cho người nhận là: chị Nguyễn Thị Khánh Huyền và anh Lưu Đức Tiến Là đương sự trong vụ án “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” Biên bản giao nhận kết thúc vào hồi ... giờ ...phút, ngày 01 tháng 11 năm 2021 BÊN GIAO | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG NGUYÊN Thẩm phán Lâm Quốc Tú BÊN NHẬN |