vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Q, sinh năm: 1993; Địa chỉ: Thôn H, xã R, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thỏa thuận Lê Thị Q, Trần Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAM RÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 01/2023/QĐST-HNGĐ
Đam Rông, ngày 28 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAM RÔNG, TỈNH LÂM ĐỒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Hải Dương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Trang;

2. Bà Nguyễn Thị Bé.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 94/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Q, sinh năm: 1993;

Địa chỉ: Thôn H, xã R, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm: 1988;

Địa chỉ: Thôn H, xã R, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam; Trụ sở: Số 169, phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Thắng; Chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phùng Thị Phi; chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng. Có mặt.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Q và ông Trần Văn Đ thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Giao cháu Trần Thị Thúy H, sinh ngày: 23/11/2011 và cháu Trần Thanh D, sinh ngày 21/12/2014 cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành theo quy định pháp luật. Bà Lê Thị Q không phải cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp, không trực tiếp nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

* Về tài sản chung: Bà Lê Thị Q và ông Trần Văn Đ tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

* Về nợ chung: Bà Lê Thị Q và ông Trần Văn Đ phải có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) và lãi suất phát sinh theo hợp đồng vay đã ký, theo phần mỗi người là 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng) và lãi suất phát sinh tương ứng theo hợp đồng vay đã ký.

* Về án phí: Bà Lê Thị Q nhận chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà Q đã nộp theo biên lai thu số 0010165 ngày 13 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đam Rông, bà Q còn phải nộp 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Trần Văn Đ nhận chịu 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.

Cỡ chữ