vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Đinh Công S về việc "Yêu cầu xác định con cho cha".

Tuyên bố cháu Lê Thanh D, sinh ngày 03-11-2018; địa chỉ cư trú: Tổ 3, ấp Trảng T2, xã Tân H, huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh là con ruột của anh Đinh Công S, sinh năm 1985; địa chỉ cư trú: Tổ 15, ấp Ninh T, xã Bàu N, Huyện Dương Minh C, tỉnh Tây Ninh. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Đinh Công … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Công S"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Đinh Công S về việc "Yêu cầu xác định con cho cha".
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN C
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-HNGĐTân C, ngày 30 tháng 5 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu xác định con cho cha

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN C, TỈNH TÂY NINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Đức Dũng.

Thư ký phiên họp: Ông Ngô Quốc Việt, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Quốc Cường - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 58/2023/TLST-VDS ngày 05 tháng 4 năm 2023 về việc "Yêu cầu xác định con cho cha" theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 04/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Đinh Công S, sinh năm 1985; địa chỉ cư trú: Tổ 15, ấp Ninh T, xã Bàu N, Huyện Dương Minh C, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Lê Thị Thanh T1, sinh năm 1992; địa chỉ cư trú: Tổ 3, ấp Trảng T2, xã Tân H, huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu ngày 24-3-2023 và lời khai trong quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu anh Đinh Công S trình bày:

Anh và chị Lê Thị Thanh T1 chung sống với nhau từ năm 2017, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban Nhân dân (UBND) xã Bàu N, Huyện Dương Minh C, tỉnh Tây Ninh vào ngày 15-3-2023. Khi mới chung sống với nhau thì chị T1 vẫn còn hôn nhân với anh Ling Neng K, quốc tịch Malaysia. Sau đó, anh Ling Neng K chết ngày 01-3-2018 theo Giấy chứng tử số J240541, ngày 02-3-2018.

Trong thời gian chung sống, anh và chị T1 có 01 người con chung tên Lê Thanh D, sinh ngày 03-11-2018 nhưng tại thời điểm sinh cháu D, anh và chị T1 chưa đăng ký kết hôn nên trong Giấy khai sinh của cháu D không có tên cha. Do đó, anh yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh tuyên bố cháu Lê Thanh D, sinh ngày 03-11-2018; địa chỉ cư trú: Tổ 3, ấp Trảng T2, xã Tân H, huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh là con ruột của anh.

Căn cứ anh yêu cầu là cháu D sinh ra trong thời gian anh và chị T1 chung sống với nhau và Kết quả xét nghiệm AND, ngày 18-3-2023 của Viện Công nghệ AND và Phân tích Di truyền - GENLAB, kết luận anh và cháu D có quan hệ huyết thống bố - con, độ tin cậy > 99,9999%.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Lê Thị Thanh T1 trình bày:

Chị kết hôn với anh Ling Neng K, quốc tịch Malaysia vào năm 2011. Chị sinh sống tại Malaysia từ năm 2011 đến năm 2016 thì chị về Việt Nam. Sau đó, chị chung sống với anh Đinh Công S từ năm 2017, nhưng đến ngày 15-3-2023, anh, chị mới đăng ký kết hôn tại UBND xã Bàu N, Huyện Dương Minh C, tỉnh Tây Ninh.

Trong thời gian chung sống với anh S, chị mang thai và sinh cháu Lê Thanh D, sinh ngày 03-11-2018, đồng thời tại Kết quả xét nghiệm AND, ngày 18-3-2023 của Viện Công nghệ AND và Phân tích Di truyền - GENLAB, kết luận anh S và cháu D có quan hệ huyết thống bố - con, độ tin cậy > 99,9999% nên chị xác định cháu Dũng là con ruột của anh S.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến tại phiên họp như sau:

Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký phiên họp và các đương sự đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ Điều 89 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 39 của Bộ luật Dân sự; Khoản 10 Điều 29 và Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

- Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Đinh Công S về việc "Yêu cầu xác định con cho cha".

Tuyên bố cháu Lê Thanh D, sinh ngày 03-11-2018; địa chỉ cư trú: Tổ 3, ấp Trảng T2, xã Tân H, huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh là con ruột của anh Đinh Công S, sinh năm 1985; địa chỉ cư trú: Tổ 15, ấp Ninh T, xã Bàu N, Huyện Dương Minh C, tỉnh Tây Ninh.

- Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Anh Đinh Công S phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Anh Đinh Công S là người yêu cầu giải quyết việc dân sự và chị Lê Thị Thanh T1 là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn xin vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự. Căn cứ Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt anh S và chị T1.

Xét yêu cầu xác định cháu Lê Thanh D, sinh ngày 03-11-2018; địa chỉ cư trú: Tổ 3, ấp Trảng T2, xã Tân H, huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh là con ruột của anh Đinh Công S thấy rằng, tại Kết quả xét nghiệm AND của Viện Công nghệ AND và Phân tích Di truyền - GENLAB, kết luận anh S và cháu D có quan hệ huyết thống bố - con, độ tin cậy > 99,9999%. Căn cứ vào Kết quả xét nghiệm AND và lời trình bày của anh S và chị T1, có căn cứ xác định cháu D là con ruột của anh S. Do đó, có cơ sở chấp nhận yêu cầu của anh S, xác định cháu Lê Thanh D, sinh ngày 03-11-2018; địa chỉ cư trú: Tổ 3, ấp Trảng T2, xã Tân H, huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh là con ruột của anh S, phù hợp theo quy định tại Điều 89 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 39 của Bộ luật Dân sự.

Xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật, được Tòa án chấp nhận.

Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Anh S phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 89 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 39 của Bộ luật Dân sự; các Điều 29, 149, 361, 367, 370, 371, 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Đinh Công S về việc "Yêu cầu xác định con cho cha".

Tuyên bố cháu Lê Thanh D, sinh ngày 03-11-2018; địa chỉ cư trú: Tổ 3, ấp Trảng T2, xã Tân H, huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh là con ruột của anh Đinh Công S, sinh năm 1985; địa chỉ cư trú: Tổ 15, ấp Ninh T, xã Bàu N, Huyện Dương Minh C, tỉnh Tây Ninh.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Đinh Công S phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008047 ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh; anh Đinh Công S đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Anh Đinh Công S và chị Lê Thị Thanh T1 có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc được tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ