vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang Tuyên án 25/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phàn Giào G, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện H, tỉnh Hà Giang. Bị đơn: Anh Phàn Giào Ch, sinh năm 1969; địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện H, tỉnh Hà Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "NĐ: Phàn Giào G - BĐ: Phàn Giào Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀNG SU PHÌ
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-HNGĐHoàng Su Phì, ngày 25 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 144, khoản 3 Điều 147; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 13 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2023/TLST- DSTC ngày 26 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Phàn Giào G, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện H, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Anh Phàn Giào Ch, sinh năm 1969; địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện H, tỉnh Hà Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Phàn Chòi Ph; địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện H, tỉnh Hà Giang.

+ Chị Phàn Mùi T, sinh năm 1974; địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện H, tỉnh Hà Giang.

+ Chi nhánh Viettel huyện H, tỉnh Hà Giang; địa chỉ: Tổ 3, thị trấn V, huyện H, tỉnh Hà Giang. Người địa diện theo ủy quyền: ông Lê Trung Th.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Phàn Giào G, chị Phàn Mùi T nhất trí giao cho anh Phàn Giào Ch quản lý, sử dụng diện tích đất sau:

- Diện tích 2.985,4m2 đất vườn rừng thuộc thửa số 230, tờ bản đồ số 03 xã Nậm Ty; Địa chỉ đất tại thôn Nậm Ty, xã Nậm Ty, huyện Hoàng Su Phì nằm trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của anh Phàn Giào G (Phàn Dào GB) do UBND huyện Hoàng Su Phì cấp ngày 15/01/1998; Vị trí tứ cận: Phía Đông giáp đất rừng của hộ gia đình anh Phàn Giáo Guyện đang sử dụng, phía Tây giáp đất rừng của hộ gia đình ông Phàn Giào Phâu, phía Nam giáp đất rừng của hộ gia đình ông Phàn Giào Phâu và Taluy vách đá, phía Bắc giáp khe nước (là các điểm từ G10 đến G17 khép về G10 do anh G dẫn đạc, cũng như từ điểm C8 đến điểm C15 khép về C8 do anh Ch dẫn đạc).

Anh Phàn Giao Ch được quyền liên hệ với có quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nêu trên.

(Có sơ đồ, bản vẽ kèm theo)

3. Về chi phí tố tụng: Anh Phàn Giào G tự nguyện chịu toàn bộ chi phí thẩm định (đã thi hành xong).

4. Về án phí: Anh Phàn Giào G tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Guyện đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoàng Su Phì ngày 25/4/2023 theo Biên lai số 0008129. Trả lại cho anh Guyện số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí chênh lệch.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ