- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bà Nguyễn Thị C; sinh ngày 10/5/1959; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú cuối cùng: tổ 10, khu Vựng Đâng, phường Yết Kiêu, thị xã Hòn Gai (nay là tổ 3, khu 1, phường Yết Kiêu, thành phố Hạ Long), tỉnh Quảng Ninh mất tích.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-DS | Hạ Long, ngày 22 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thành Lâm.
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Thái Hà - Thư ký Tòa án nhân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thùy - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 3 năm 2023, tạị trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 17/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 03/2023/QĐST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1956; nơi cư trú: tổ 15, khu 2A, phường Cao Xanh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị C; sinh ngày 10/5/1959; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú cuối cùng: tổ 10, khu Vựng Đâng, phường Yết Kiêu, thị xã Hòn Gai (nay là tổ 3, khu 1, phường Yết Kiêu, thành phố Hạ Long), tỉnh Quảng Ninh; vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc tuyên bố một người mất tích đề ngày 15/7/2022 và trong quá trình giải quyết việc dân sự, ông Nguyễn Văn T trình bày:
Ông và bà Nguyễn Thị C là vợ chồng hợp pháp, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Cao Xanh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 30/11/1987. Quá trình chung sống, giữa ông với bà C có phát sinh mâu thuẫn nên bà Chỉ đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ của bà ở tổ 10, khu Vựng Đâng, phường Yết Kiêu, thị xã Hòn Gai (nay là tổ 3, khu 1, phường Yết Kiêu, thành phố Hạ Long), tỉnh Quảng Ninh từ khoảng tháng 01/1988. Từ đó, ông với bà C không còn liên lạc gì với nhau. Sau này, ông có đến nhà bố mẹ đẻ của bà C để hỏi thăm thì được người nhà bà C cho biết bà C đã bỏ nhà đi làm ăn ở nơi khác từ khoảng tháng 01/1989, còn cụ thể bà C đi đâu, làm gì thì không ai trong gia đình biết được. Ông đã cùng với anh em của bà C đã về đến tận quê của bà C ở xã Khánh Thiện, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình để tìm kiếm nhưng cũng không có thông tin gì về bà C. Ông cũng đã hỏi bạn bè của bà C nhưng không ai biết thông tin gì về bà C.
Nay, ông yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long giải quyết: tuyên bố bà Nguyễn Thị C (sinh ngày 10/5/1959; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú cuối cùng: tổ 10, khu Vựng Đâng, phường Yết Kiêu, thị xã Hòn Gai (nay là tổ 3, khu 1, phường Yết Kiêu, thành phố Hạ Long), tỉnh Quảng Ninh) mất tích để ông làm thủ tục giải quyết ly hôn với bà C, ổn định cuộc sống riêng.
Theo yêu cầu của ông T, ngày 03/11/2022, Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm bà Nguyễn Thị C và đăng trên các phương tiện thông tin đại chúng từ ngày 13/11/2022 theo quy định của pháp luật. Đến nay, đã hết thời hạn 04 (bốn) tháng mà vẫn không có tin tức gì của bà C.
Tại Đơn xin xác nhận đề ngày 15/7/2022 của ông T, Bí thư khu 1, phường Yết Kiêu, thành phố Hạ Long (nơi cư trú cuối cùng của bà Chỉ) đã xác nhận bà C bỏ đi biệt tích từ khoảng tháng 01/1989 đến nay không có mặt tại địa phương. Công an phường Yết Kiêu cũng đã xác nhận tại tổ 3, khu 1, phường Yết Kiêu, thành phố Hạ Long không có công dân tên Nguyễn Thị C (sinh năm 1959) cư trú, sinh sống.
Tại phiên họp, ông Nguyễn Văn T vẫn giữ nguyên yêu cầu của mình.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hạ Long phát biểu quan điểm:
+ Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Từ khi thụ lý đơn yêu cầu đến khi Tòa án mở phiên họp, Tòa án đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết việc dân sự; đương sự đã được bảo đảm thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình theo đúng quy định của pháp luật.
+ Về nội dung: Có căn cứ để chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T về việc tuyên bố bà Nguyễn Thị C (sinh ngày 10/5/1959; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú cuối cùng: Tổ 10, khu Vựng Đâng, phường Yết Kiêu, thị xã Hòn Gai (nay là tổ 3, khu 1, phường Yết Kiêu, thành phố Hạ Long), tỉnh Quảng Ninh) mất tích, đề nghị Tòa án xem xét, quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã thụ lý, giải quyết việc dân sự theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, các điều 370, 371, 372, 389 và 482 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; người yêu cầu đã được bảo đảm thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình theo đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung: Kể từ khi biệt tích khỏi nơi cư trú cuối cùng cho đến nay đã quá thời hạn 02 (hai) năm, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm và xác minh theo quy định của pháp luật, nhưng đến nay vẫn không có tin tức gì của bà Nguyễn Thị C. Do đó, yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị C mất tích, để đảm bảo thực hiện các quyền, lợi ích chính đáng và hợp pháp của ông Nguyễn Văn T và ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên họp là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật dân sự, có cơ sở chấp nhận.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự. Tuy nhiên, ông Nguyễn Văn T là người cao tuổi và đã có đơn xin miễn tiền lệ phí Tòa án nên ông Thanh được miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi năm 2009; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp và Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị Quyết định này theo quy định.
Từ các nhận định trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 149, các điều 370, 371, 372 và 389 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 68 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 2 Luật người cao tuổi năm 2009; khoản 1 Điều 4, điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- Tuyên bố: Bà Nguyễn Thị C; sinh ngày 10/5/1959; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú cuối cùng: tổ 10, khu Vựng Đâng, phường Yết Kiêu, thị xã Hòn Gai (nay là tổ 3, khu 1, phường Yết Kiêu, thành phố Hạ Long), tỉnh Quảng Ninh mất tích.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn T được miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự để yêu cầu Tòa án trên một cấp trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Người có QL, NVLQ; - UBND P. Yết Kiêu và P. Cao Xanh, TP. Hạ Long, T. Quảng Ninh; - Chi cục THADS TP. Hạ Long; - VKSND TP. Hạ Long; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thành Lâm |