vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Cư M'Gar, tỉnh Đắk Lắk Tuyên án 13/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng vào khoản 1 Điều 37 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án,

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị T: Hủy Quyết định giải quyết việc dân sự số 02/2013/QĐST-DS ngày 27/3/2013 của Tòa án nhân dân huyện Cư M’gar, tỉnh Đăk Lăk về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với bà Nguyễn Thị T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Quyết định hủy bỏ yêu cầu tuyên bố mất tích"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng vào khoản 1 Điều 37 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án,
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CƯ M’GAR
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DS
Ngày: 13 - 01 - 2023
“V/v Hủy bỏ tuyên bố một người
mất tích”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯ M’GAR, TỈNH ĐẮK LẮK

Thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Ông Đỗ Văn Tha - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Văn Trung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cư M’gar.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư M’gar tham gia phiên họp: Bà Phạm Thu Thủy - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cư M’gar mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 351/2022/TLST-VDS ngày 15 tháng 12 năm 2022 về việc “Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích”.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1970

Địa chỉ: Thôn Thạnh M, xã Tam Mỹ T, huyện Núi T, tỉnh Quảng Nam. Có đơn xin vắng mặt.

2. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Châu Ngọc T, sinh năm: 1969.

Địa chỉ: 09 Lê Thị Hồng G, thị trấn Quảng P, huyện C, tỉnh ĐăkLăk. Có đơn xin vắng mặt.

3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

Yêu cầu hủy bỏ Quyết định số 02/2013/QĐDS-ST ngày 27/3/2013 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Đăk Lăk về việc tuyên bố mất tích đối với bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1970 - Nơi cư trú cuối cùng: Khối 5, thị trấn Quảng P, huyện C, tỉnh Đăk Lăk.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Cư M’gar nhận định:

Bà Nguyễn Thị T và ông Châu Ngọc T tự nguyện kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tam Mỹ, huyện Núi T, tỉnh Quảng Nam. Sau khi kết hôn, ông Trung, bà T chuyển đến sinh sống tại Khối 5, thị trấn Quảng P, huyện C, tỉnh Đăk Lăk. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không hạnh phúc nên bà T đã bỏ đi khỏi địa phương từ tháng 5/2010. Bà T bỏ đi không để lại tin tức nên ông Châu Ngọc T làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích đối với bà Nguyễn Thị T. Ngày 27/3/2013 Tòa án nhân dân huyện C đã tuyên bố bà Nguyễn Thị T mất tích. Sau khi bà Nguyễn Thị T và ông Châu Ngọc T xảy ra mâu thuẫn, bà T về sinh sống tại thôn Thạnh M, xã Tam Mỹ T, huyện Núi T, tỉnh Quảng Nam đến nay. Công an xã Tam Mỹ T, huyện Núi T, tỉnh Quảng Nam xác nhận bà T đang sinh sống cùng mẹ già tại địa chỉ thôn Thạnh M, xã Tam Mỹ T, huyện Núi T, tỉnh Quảng Nam nhưng chưa đăng ký thường trú.

Quá trình giải quyết việc dân sự, bà Nguyễn Thị T và ông Châu Ngọc T có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt. Căn cứ vào Điều 367 của Bộ luật Tố tụng Dân sự Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt bà Nguyễn Thị T và ông Châu Ngọc T.

Xét thấy, việc Tòa án nhân dân huyện C chấp nhận đơn yêu cầu của ông Châu Ngọc T về việc yêu cầu bà Nguyễn Thị T mất tích theo Quyết định số 02/2013/QĐST-DS ngày 27/3/2013 và trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, tại bản tự khai ngày 29/12/2022 ông Châu Ngọc T cũng đã chấp nhận yêu cầu về việc hủy quyết định tuyên bố mất tích đối với bà Nguyễn Thị T. Vì vậy, căn cứ Điều 70 của Bộ luật Dân sự có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T.

Hậu quả pháp lý của yêu cầu tuyên bố mất tích: Bà Nguyễn Thị T không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư M’gar phát biểu: Quá trình giải quyết việc dân sự từ khi thụ lý đến trước thời điểm ra quyết định giải quyết việc dân sự: Thẩm phán, Thư ký phiên họp và đương sự đã thực hiện theo đúng trình tự quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị Tòa án nhân dân huyện Cư Mgar áp dụng Điều 68, Điều 369, Điều 370, Điều 390 Bộ luật tố tụng dân sự; Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị T, tuyên bố hủy bỏ một người mất tích đối với bà Nguyễn Thị T.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị T phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào áp dụng khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, Điều 39, Điều 369, Điều 370, Điều 390 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 70 Bộ luật dân sự;

Áp dụng vào khoản 1 Điều 37 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án,

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị T:

Hủy Quyết định giải quyết việc dân sự số 02/2013/QĐST-DS ngày 27/3/2013 của Tòa án nhân dân huyện Cư M’gar, tỉnh Đăk Lăk về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với bà Nguyễn Thị T.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số AA/2021/0013883 ngày 13/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cư M’gar. Bà T đã nộp xong án phí.

3. Người yêu cầu, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ