- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "tranh chấp hợp đồng lao động"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 02 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 02/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Trần Bình A, sinh năm: 1993; Địa chỉ cư trú: Số 2/47/13D, đường Mậu Th, phường An H, quận Ninh K, thành phố Cần Th.
Người đại diện theo ủy quyền của Bình An:
1/ Bà Lê Ngân K, sinh năm: 1995;
2/ Ông Phạm Hoàng L, sinh năm: 1995;
Cùng địa chỉ cư trú: Số 69A, đường số 3, khu dân cư Hồng Ph, phường An B, quận Ninh K, thành phố Cần Th.
- Bị đơn: Công ty cổ phần thương mại đầu tư dầu khí Nam Sông H.
Địa chỉ: Ấp Phú Th, thị trấn Mái D, huyện Châu Th, tỉnh H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Mai Văn H – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lâm Tường V – Chức vụ: Trưởng phòng tổ chức hành chính.
Bà Nguyễn Thanh Th – chức vụ: Trưởng bộ phận hành chính nhân sự.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty cổ phần thương mại đầu tư dầu khí Nam Sông H và ông Phạm Trần Bình A thống nhất hủy quyết định số 01.2023/QĐ-NSH ngày 31/3/2023 của Công ty cổ phần thương mại đầu tư dầu khí Nam Sông H về việc chấm dứt hợp đồng lao động đối với ông Phạm Trần Bình A; ông A không trở lại làm việc và đồng ý thôi việc tại Công ty cổ phần thương mại đầu tư dầu khí Nam Sông H.
- Công ty cổ phần thương mại đầu tư dầu khí Nam Sông H và ông Phạm Trần Bình A thống nhất chấm dứt hợp đồng lao động số 38/2023/HĐLĐ-NSH ngày 01/02/2023 giữa Công ty cổ phần thương mại đầu tư dầu khí Nam Sông H và ông Phạm Trần Bình A. Thời gian thôi việc kể từ ngày 31/3/2023.
- Công ty cổ phần thương mại đầu tư dầu khí Nam Sông H tự nguyện trả cho ông Phạm Trần Bình A tổng số tiền là 34.000.000đồng. Trong đó gồm:
Tiền lương trong những ngày không làm việc từ 01/4/2023 – 30/4/2023 cho ông Phạm Trần Bình A số tiền là 8.000.000đồng;
Trả thêm 02 tháng tiền lương là: 14.000.000đồng;
Tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày không được làm việc là 1.500.000đồng;
Bồi thường tiền vi phạm thời gian báo trước 45 ngày số tiền là: 10.500.000đồng;
Đối với số tiền trợ cấp thôi việc, ông A đồng ý tự liên hệ cơ quan Bảo hiểm xã hội để được giải quyết tiền trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật.
Thời gian và địa điểm: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày 25/5/2023, Công ty cổ phần thương mại đầu tư dầu khí Nam Sông H có nghĩa vụ thực hiện chi trả số tiền đã thỏa thuận là 34.000.000đồng. Địa điểm trả tại Công ty cổ phần thương mại đầu tư dầu khí Nam Sông H.
Kể từ ngày người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người bị thi hành án chậm trả số tiền trên thì hàng tháng còn phải trả cho người có quyền yêu cầu thi hành án số tiền lãi chậm trả tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty cổ phần thương mại đầu tư dầu khí Nam Sông H tự nguyện chịu 510.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Hường |