vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 22/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm 1957; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thị trấn DA, thành phố DA, tỉnh BD; chỗ ở: Xóm HV 3, xã VP, thành phố PY, tỉnh Thái Nguyên. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức H; Văn phòng luật sư TH - Đoàn luật sư tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Trọng T - Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023 /QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hoàng Quý Sửu

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đinh Thanh Hải

2. Bà Hà Thị Dung

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2023/TLST-DS ngày 13/3/2023 về việc kiện “Tranh chấp thừa kế”;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm 1957; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thị trấn DA, thành phố DA, tỉnh BD; chỗ ở: Xóm HV 3, xã VP, thành phố PY, tỉnh Thái Nguyên.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức H; Văn phòng luật sư TH - Đoàn luật sư tỉnh Thái Nguyên.

Ng

o quy n à ợ h hợp pháp ho nguyên đơn: Luật sư Phùng Đức T1 - Văn phòng luật sư TH, Đoàn luật sư tỉnh Thái Nguyên.

đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1946; địa chỉ: Tổ dân phố HS, phường NT, thành phố PY, tỉnh Thái Nguyên.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn H1, Văn phòng luật sư ĐN, Đoàn luật sư thành phố Hà Nội; địa chỉ: Phòng 601 toà Housinco, số 288 NX, TT, TT1, Hà Nội.

Ng

quy n ợ ngh a

ên quan:

1. Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1957; địa chỉ: Tổ 8, phường T2T2, thành phố PY, tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Ông Nguyễn Văn C1, sinh năm 1961; địa chỉ: Xóm HV 3, xã VP, thành phố PY, tỉnh Thái Nguyên.

3. Ông Nguyễn Văn H2, sinh năm 1965; địa chỉ: Xóm HV3, xã VP, thành phố PY, tỉnh Thái Nguyên.

4. Bà Nguyễn Kim L1, sinh năm 1970; địa chỉ: 2161 Encinal Ave. #C, Alameda, CA 94501, Hợp chủng quốc Hoa Kì.

5. Bà Nguyễn Thị H3, sinh năm 1973; địa chỉ: Tổ dân phố 4, phường BH, thành phố PY, tỉnh Thái Nguyên.

6. Ông Nguyễn Trọng T2, sinh năm 1961; địa chỉ: Tổ dân phố HS, phường NT, thành phố PY, tỉnh Thái Nguyên.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Kim C, ông Nguyễn Văn C1, ông Nguyễn Văn H2, bà Nguyễn Thị H3, bà Nguyễn Kim L1: Ông Nguyễn Đức H, Văn phòng luật sư TH - Đoàn luật sư tỉnh Thái Nguyên

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Nguyễn Thị Kim C, ông Nguyễn Văn C1, ông Nguyễn Văn H2, bà Nguyễn Thị H3: Luật sư Phùng Đức T1 - Văn phòng luật sư TH - Đoàn luật sư tỉnh Thái Nguyên

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bà Nguyễn Thị L được quyền sử dụng diện tích đất là tài sản riêng trong khối tài sản chung vợ chồng với ông Nguyễn Trọng G, công duy trì, bảo quản di sản và được hưởng di sản thừa kế quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Trọng G và toàn bộ tài sản trên diện tích đất 490 m2, gồm 224 m2 đất ở và 266 m2 đất cây lâu năm, thuộc thửa số 431 tờ bản đồ số 20 (38-III), tại phường Nam Tiến, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, UBND huyện Phổ Yên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 04/04/1995 mang tên bà Nguyễn Thị L G, ngày 16/3/2021 UBND thị xã (nay là thành phố) Phổ Yên đính chính tên chủ sử dụng đất là bà Nguyễn Thị L (có sơ đồ chi tiết kèm theo).

2. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Kim C, ông Nguyễn Văn C1, ông Nguyễn Văn H2, bà Nguyễn Kim L1, bà Nguyễn Thị H3 nhường kỷ phần thừa kế được hưởng cho ông Nguyễn Trọng T.

3. Ông Nguyễn Trọng T được hưởng di sản thừa kế của ông Nguyễn Trọng Giới là 145 m2 đất, gồm 76 m2 đất ở và 69 m2 đất cây lâu năm, thuộc thửa số 431 tờ bản đồ 20 (38-III), tại phường Nam Tiến, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, UBND huyện Phổ Yên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 04/04/1995 mang tên bà Nguyễn Thị L G, ngày 16/3/2021 UBND thị xã (nay là thành phố) Phổ Yên đính chính tên chủ sử dụng đất là bà Nguyễn Thị L (có sơ đồ chi tiết kèm theo).

4. Bà Nguyễn Thị L có trách nhiệm nộp bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E 0595227, UBND huyện Phổ Yên cấp ngày 04/04/1995 mang tên bà Nguyễn Thị L G, ngày 16/3/2021 UBND thị xã (nay là thành phố Phổ Yên) đính chính tên chủ sử dụng đất là bà Nguyễn Thị L cho Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên để đăng ký quyền sử dụng đất theo quyết định.

5. Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị L, ông Nguyễn Trọng T.

6. Về chi phí tố tụng: Ghi nhận ông Nguyễn Trọng T tự nguyện chịu toàn bộ tiền chi phí thẩm định, định giá tài sản là 11.200.000 đồng (đã thực hiện xong).

7. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

8. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ