vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 18/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Bùi Viết T, sinh năm 1960; Nơi thường trú: Xóm 3, xã Y1, huyện Y, tỉnh Nam Định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Bùi Viết T - Nguyễn Thi L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DSNam Định, ngày 18 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Bùi Viết T, sinh năm 1960;

Nơi thường trú: Xóm 3, xã Y1, huyện Y, tỉnh Nam Định.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1957;

Nơi thường trú: Xóm 3, xã Y1, huyện Y, tỉnh Nam Định.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị L: Ông Nguyễn Như H, sinh năm 1966; Nơi thường trú: Xóm 3, xã Y1, huyện Y, tỉnh Nam Định. (Văn bản ủy quyền ngày 06/7/2022)

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Trịnh Thị H1, sinh năm 1972;

Nơi thường trú: Xóm 3, xã Y1, huyện Y, tỉnh Nam Định.

- Anh Bùi Viết Đ, sinh năm 1990;

Nơi thường trú: Xóm 3, xã Y1, huyện Y, tỉnh Nam Định.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Bùi Viết Đ: Ông Nguyễn Như H, sinh năm 1966; Nơi thường trú: Xóm 3, xã Y1, huyện Y, tỉnh Nam Định (Văn bản ủy quyền ngày 27/3/2023)

- Ủy ban nhân dân huyện Y, tỉnh Nam Định.

Người đại diện theo pháp luật: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Y, tỉnh Nam Định.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Bình Đ- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Y, tỉnh Nam Định (Văn bản ủy quyền ngày 12/01/2023)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Bùi Viết T được quyền sử dụng diện tích 147,6 m2 tại thửa đất số 119, tờ bản đồ số 9 lập năm 1991, xã Y1, huyện Y, tỉnh Nam Định. Cạnh phía Bắc giáp đất hộ bà L dài 10,3 mét; cạnh phía Nam giáp đất hộ ông Đ dài 10,4 mét; cạnh phía Đông giáp đất hộ ông C dài 14,6 mét; cạnh phía phía Tây giáp ngõ dài 14,7 mét. Trên đất có nhà và công trình xây dựng khác của vợ chồng ông Bùi Viết T đang quản lý sử dụng. (Có sơ đồ thửa đất kèm theo)

2.2. Diện tích đất 147,6 m2 ông Bùi Viết T được quyền sử dụng nằm trong thửa 119 của hộ bà Nguyễn Thị L, đã được Ủy ban nhân dân huyện Y cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên hộ bà Nguyễn Thị L ngày 24/11/1998. Bà Nguyễn Thị L, anh Bùi Viết Đ, ông Bùi Viết T liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục tách thửa, sang tên đối với diện tích đất 147,6m2 tại thửa số 119 tờ bản đồ số 9 lập năm 1991, xã Y1, huyện Y, tỉnh Nam Định cho ông Bùi Viết T đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2.3. Đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện của ông Bùi Viết T về việc hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G 857078 mang tên hộ bà Nguyễn Thị L do Ủy ban nhân dân huyện Y cấp ngày 24/11/1998.

2.4. Án phí: Miễn toàn bộ án phí cho các đương sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ