vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 22/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trang TB, sinh năm: 1972; cư trú tại số 182, đường VĐT, phường BTĐ B, quận TB, Thành phố Z. Người đại diện hợp pháp: Bà Bùi Thị TL, sinh năm: 1981; cư trú tại số 3-17-6 Chung cư PM, phường PM, Quận A, Thành phố Z là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 011854, quyển số 10… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Bà Trang TB tranh châp tài sản chung với bà Lý TH (Li SH)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 22 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 104/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trang TB, sinh năm: 1972; cư trú tại số 182, đường VĐT, phường BTĐ B, quận TB, Thành phố Z.

Người đại diện hợp pháp: Bà Bùi Thị TL, sinh năm: 1981; cư trú tại số 3-17-6 Chung cư PM, phường PM, Quận A, Thành phố Z là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 011854, quyển số 10/2022TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng BT chứng nhận ngày 11/10/2022).

- Bị đơn: Bà Lý TH (Li SH), sinh năm: 1974; cư trú tại số 69, đường AB, Phường B, thành phố X, tỉnh Lâm Đồng; địa chỉ liên lạc: XST, Đoạn A, quận TT, thành phố ĐB, ĐL.

Người đại diện hợp pháp: Bà Phạm Thị LH, sinh năm: 1984; cư trú tại số 184/22, đường PVH, Phường C, quận TB, Thành phố Z, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 19064, quyển số 12/2022TP/CC-SCC/HĐGD do Phòng công chứng số D Thành phố Z chứng nhận ngày 07/12/2022).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung vụ án:

- Bà Trang TB đồng ý thanh toán cho bà Lý TH số tiền 28.913.748.670đ (hai mươi tám tỷ chín trăm mười ba triệu bảy trăm bốn tám nghìn sáu trăm bảy mươi đồng).

- Bà Lý TH có trách nhiệm giao diện tích đất 2.140m2 thuộc thửa đất số 41, tờ bản đồ số 18 tại xã HA, huyện Y, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 471706 do Ủy ban nhân dân huyện Y cấp ngày 06/4/2007; điều chỉnh sang tên bà Lý TH ngày 20/3/2017 và tài sản gắn liền với đất là căn nhà xây cấp 4 kết cấu tường bao xây gạch, nền lát gạch, mái lợp tôn diện tích 56m2 cho bà Trang TB quản lý, sở hữu, sử dụng.

- Bà Lý TH có trách nhiệm giao diện tích đất 502m2 thuộc thửa đất số 1006, tờ bản đồ số 18 tại xã HA, huyện Y, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 847521 do Ủy ban nhân dân huyện Y cấp ngày 11/6/2013; điều chỉnh sang tên bà Lý TH ngày 28/3/2017 cho bà Trang TB quản lý, sử dụng.

- Bà Lý TH có trách nhiệm giao diện tích đất 442m2 thuộc thửa đất số 40, tờ bản đồ số 18 tại xã HA, huyện Y, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 847520 do Ủy ban nhân dân huyện Y cấp ngày 11/6/2013; điều chỉnh sang tên bà Lý TH ngày 28/3/2017 cho bà Trang TB quản lý, sử dụng.

- Bà Lý TH có trách nhiệm giao căn hộ chung cư 8.11 tầng 9 Chung cư Bình Phú 1, đường số 23, Phường E, Quận F, Thành phố Z có diện tích sàn 71,5m2 thuộc một phần thửa đất số 91, tờ bản đồ số 24, kết cấu tường gạch, sàn bê tông cốt thép, mái bê tông cốt thép theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 526127 do Ủy ban nhân dân Quận F, Thành phố Z cấp ngày 21/6/2011; điều chỉnh sang tên bà Lý TH ngày 25/10/2017 cho bà Trang TB quản lý, sử dụng.

- Bà Lý TH có trách nhiệm giao diện tích đất 227,7m2 thuộc thửa đất số 1247 (gốc 124) tờ bản đồ số 30(D93-IV) và tài sản gắn liền với đất là nhà ở riêng lẻ có diện tích xây dựng 89,09m2, diện tích sàn 89,09m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 036586 do Ủy ban nhân dân thành phố X cấp cho bà Lý Thị Hiền ngày 19/5/2020 cho bà Trang TB quản lý, sở hữu, sử dụng.

- Bà Lý TH có trách nhiệm giao diện tích đất 352,49m2 thuộc thửa đất số 942 (gốc 756), tờ bản đồ số 30 (D93-IV) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 399734 do Ủy ban nhân dân thành phố X cấp ngày 28/3/2019; điều chỉnh sang tên bà Lý TH ngày 09/5/2019 cho bà Trang TB quản lý, sử dụng.

Bà Trang TB được quyền liên hệ với cơ quan, nhà nước có thẩm quyền để được đăng ký, kê khai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất đối với các diện tích đất nói trên và tài sản trên đất theo quy định của pháp luật.

2.2. Về chi phí tố tụng: Bà Trang TB đồng ý chịu toàn bộ chi phí tố tụng (chi phí thẩm định giá) là số tiền 156.500.000đ (đã được Tòa án quyết Toán xong).

2.3. Về án phí: Bà Trang TB đồng ý chịu 72.611.284đ án phí Dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 30.330.000đ tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012561 ngày 01/12/2021 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà Bền còn phải nộp 42.281.284đ.

3. Về nghĩa vụ thi hành án:

Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ