vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND tỉnh Đồng Nai Tuyên án 02/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1929. Địa chỉ: ấp Đông K, xã K, huyện N, tỉnh Đồng Nai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất; hủy giấy chứng nhận QSD đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DSĐồng Nai, ngày 02 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Trang

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Điền

Ông Dương Thanh Long

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 111/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất; hủy giấy chứng nhận QSD đất”.

XÉT THẤY:

Trước khi mở phiên tòa, các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và đề nghị Tòa án ghi nhận bằng bản án, quyết định của Tòa. Xét thấy thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1929.

Địa chỉ: ấp Đông K, xã K, huyện N, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm T, sinh năm 1962.

Địa chỉ: ấp Lộc H, xã H , huyện B, tỉnh Đồng Nai

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm: 1954.

Địa chỉ: ấp Đông K, xã K, huyện N, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện theo ủy quyền của bà T1: Chị Nguyễn Thị T3, sinh năm 1988; Địa chỉ: đường N, phường Sơn K, quận P, Tp. Hồ Chí Minh

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Uỷ ban nhân dân huyện N

2. Ông Nguyễn Chu T, sinh năm 1950.

Địa chỉ: đường C, phường P, TP. Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

3. Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1957.

Địa chỉ: ấp Bạch L, xã Gia T, huyện N, tỉnh Đồng Nai.

4. Bà Nguyễn Thị T4, sinh năm 1962

5. Bà Nguyễn Thị T5, sinh năm 1963

6. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1964

Địa chỉ: ấp Đông K, xã K, huyện N, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện theo ủy quyền của bà T2: Chị Nguyễn Thị T3, sinh năm 1988; Địa chỉ: đường N, phường Sơn K, quận P, Tp. Hồ Chí Minh

7. Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1967

Địa chỉ: ấp Võ D, xã Gia K, huyện N, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện theo ủy quyền của bà N: Ông Phạm T, sinh năm 1962.

Địa chỉ: ấp Lộc H, xã H , huyện B, tỉnh Đồng Nai

8. Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1969

Địa chỉ: ấp Đông K, xã K, huyện N, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị T3 có trách nhiệm tách thửa diện tích 938,5m2 đất trong đó có 200m2 đất thổ cư được giới hạn bởi các điểm mốc (A,6,5,1) theo Trích lục và biên vẽ thửa đất bản đồ địa chính số 12416/2022 ngày 04/11/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai thuộc một phần của thửa 176 tờ bản đồ số 18, xã Gia K huyện N để trả lại cho ông Nguyễn Văn A. Ông Nguyễn Văn A được quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền với diện tích đất trên. Ông Nguyễn Văn A có trách nhiệm phối hợp, cung cấp các tài liệu, giấy tờ liên quan cũng như chịu chi phí để làm thủ tục tách thửa đối với diện tích đất trên.

- Về án phí và chi phí tố tụng: do các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trước khi mở phiên tòa nên đương sự chỉ phải chịu 50% án phí theo quy định tại Điều 26, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Cụ thể: Bà Nguyễn Thị T3 chịu án phí dân sự sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Nguyễn Văn A chịu chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ, sao lục hồ sơ (ông A đã nộp xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ