vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TX. Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 06/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị S sinh năm 1973, địa chỉ ấp A, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T sinh năm 1965 và bà Nguyễn Thị T sinh năm 1968, địa chỉ ấp A, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp QSD đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DSDuyên Hải, ngày 06 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:156/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị S sinh năm 1973, địa chỉ ấp A, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T sinh năm 1965 và bà Nguyễn Thị T sinh năm 1968, địa chỉ ấp A, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phạm Thị S, ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị T thỏa thuận thống nhất, ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị T đồng ý giao cho bà Phạm Thị S quyền sử dụng diện tích đất 626,7m2 thửa số 137, tờ bản đồ số 19, tọa lạc tại ấp 10, xã Long Hữu, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh, có số đo các cạnh như sau:

Phía bắc giáp phần còn lại thửa 137 có số đo 10,50m; Phía nam giáp đường nhựa có số đo 10,44m; Phía đông giáp phần còn lại thửa 137 có số đo 62,34m; Phía tây giáp thửa số 132 có số đo 18,71m và giáp thửa 127 có số đo 43,43m. (kèm theo sơ đồ khu đất)

Về chi phí xem xét, thẩm định và chi phí khác: Phạm Thị S tự nguyện chịu 2.000.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng 2.500.000 đồng. Hoàn trả cho bà Phạm Thị S số tiền còn thừa 500.000 đồng, bà Phạm Thị S nhận tại Tòa án nhân dân thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.

Về án phí: Bà Phạm Thị S tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch 150.000 đồng, nhưng được vào số tiền đã nộp tạm ứng 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006289 ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho bà Phạm Thị S số tiền còn thừa 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ