vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 19/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lương Nhựt D, sinh năm 1992. Địa chỉ: H Bà T, ấp B, KDC B, huyện L, Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp dat (D - C)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DSS, ngày 19 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 210/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lương Nhựt D, sinh năm 1992.

Địa chỉ: H Bà T, ấp B, KDC B, huyện L, Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của anh D là anh Võ Thiên P, sinh năm 1985

Địa chỉ: C T, khóm A, phường A, Tp ., Đồng Tháp.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1960

Địa chỉ: H, ấp P, xã T, Tp ., Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Kim C đồng ý thực hiện thủ tục chuyển nhượng QSD đất diện tích 106,4m2 tại các mốc 1, 2, 5, 6, 1 thuộc một phần thửa 491, tờ bản đồ số 03 và phần diện tích 33,5 m2 tại các mốc 2, 3, 4, 5, 2 thuộc một phần thửa 490, tờ bản đồ số 03, đất tọa lạc ấp P, xã T, Tp ., Đồng Tháp cho anh Lương Nhựt D đứng tên quản lý, sử dụng.

- Anh Lương Nhựt D đồng ý trả cho bà C số tiền còn lại 380.000.000 đồng.

Các đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký kê khai, điều chỉnh, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

(Kèm theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ và sơ đồ đo đạc hiện trạng ngày 30/12/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố S).

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên thỏa thuận

Bà Nguyễn Thị Kim C nộp 5.050.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thị Kim C thuộc trường hợp là người cao tuổi, có đơn hợp lệ nên được miễn nộp tạm ứng án phí, án phí.

Anh Lương Nhựt D nộp 4.750.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Lương Nhựt D đã nộp ngày: 11/11/2022 theo biên lai thu số: 0001135 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố S, được khấu trừ vào tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lương Nhựt D còn phải nộp thêm 4.450.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

- Về chi phí xem xét thẩm định, định giá: Anh Lương Nhựt D tự nguyện chịu chi phí xem xét, thẩm định và định giá tổng số tiền 3.663.000 đồng (anh D đã nộp tạm ứng và chi xong).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ