vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sửa chữa, bổ sung Bản án số .../.../DSST- ... ngày.

Tại dòng thứ… từ…, trang…của bản án đã ghi: “ .................................................................... ...................................................................................................................................................... ” (8) Nay sửa chữa, bổ sung như sa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà T - ông L"
  • Tòa quyết gì? Sửa chữa, bổ sung Bản án số .../.../DSST- ... ngày.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƢNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST- DSĐông Hưng, ngày 14 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 22/2022/TLST- DS ngày 01 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1947; Địa chỉ: Thôn N, xã Đông C, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Ông Phạm Ngọc L, sinh năm 1936 (tên gọi gọi khác: Phạm Công L) Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Người có quyền lợi liên quan: Bà Phạm Thị X, sinh năm 1951 Địa chỉ: Tổ 30c, khu 2B, phường C, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện hợp pháp cho bà Phạm Thị X: Ông Đoàn Công T, sinh năm 1944 Anh Đoàn H, sinh năm 1978, Đều ở địa chỉ: Tổ 30c, khu 2B, phường C, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Chị Đoàn Thị H, sinh năm 1982 Địa chỉ: Số nhà 1701, CT4, Chung cư H, phường H, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho bà Phạm Thị X: Ông Đoàn Công T, sinh năm 1944 Địa chỉ: Tổ 30c, khu 2B, phường C, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Người được ông L ủy quyền: Ông Phạm Ngọc Q, sinh năm 1959; Địa chỉ: Số nhà 29, ngách 73 H, Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Người được ông T, anh H, chị H ủy quyền: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1947; Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Ông L, anh Q và bà T, ông T, anh H, chị H thống nhất: Ông L trả cho bà Phạm Thị T và bà Phạm Thị X 170m2 đất nằm trong cùng thửa đất số 182, tờ bản đồ số 03 có tổng diện tích 340m2 (theo bản đồ 299), tức là thửa 417, tờ bản đồ số 04 theo bản đồ đo đạc kỹ thuật số năm 2006 ở thôn L, xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Bà T và bà X nhận 170m2 đất ở nằm trong thửa đất số 182, tờ bản đồ số 03 có tổng diện tích 340m2 (theo bản đồ 299), tức là thửa 417, tờ bản đồ số 04 theo bản đồ đo đạc kỹ thuật số năm 2006 ở thôn Long B, xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình do ông L trả bằng giá trị tương đương với số tiền là 500.000.000 đồng( Năm trăm triệu đồng) Ông L, anh Q sẽ giao tiền cho bà T và gia đình bà X vào ngày 26/5/2023. Ông Phạm Ngọc L (Phạm Công L) được công nhận toàn quyền sử dụng đối với diện tích 340m2 đất ở thuộc thửa đất số 182, tờ bản đồ số 03 (theo bản đồ 299), tức là thửa 417, tờ bản đồ số 04 (theo bản đồ đo đạc kỹ thuật số năm 2006) ở thôn L, xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Ông L được quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền kê khai đăng ký chuyển quyền làm chủ đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích 340m2 ở thuộc thửa đất số 182, tờ bản đồ số 03 (theo bản đồ 299), tức là thửa 417, tờ bản đồ số 04 (theo bản đồ đo đạc kỹ thuật số năm 2006) ở thôn L, xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình theo quy định pháp luật. 3. Về chi phí tố tụng và án phí: Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho bà Phạm Thị Th, bà Phạm Thị X và ông Phạm Ngọc L. Về chi phí tố tụng: Bà T chịu 6.000.000 đồng chi phí đo đạc thẩm định và định giá tài sản (bà T đã nộp đủ) 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà người phải thi hành án chưa thanh toán số tiền phải thi hành án, thì phải chịu lãi cho người được thi hành án theo mức lãi quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền, thời gian chậm thi hành án cho đến khi thi hành án xong. 6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

Đã ký

- Các đương sự

- Viện kiểm sát nhân dân Đông Hưng;

- Lưu: Hồ sơ.

Hà Thị Nhung TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐÔNG HƢNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH THÁI BÌNH

Đông Hưng, ngày 26 tháng 5 năm 2023 Số: 01/2023/QĐ-SCBSQĐ

QUYẾT ĐỊNH

SỬA CHỮA, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM

Căn cứ vào Điều 268 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xét cần sửa chữa bổ sung Quyết định có sự thiếu sót do lỗi đánh máy trong Quyết định số 01/2023/QĐST-DS ngày 14/4/2023 của Tòa án nhân dân huyện Đông Hưng về việc: Tranh chấp về quyền sử dụng đất giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu, sinh năm 1947; Địa chỉ: Thôn Nam Quán, xã Đông Các, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Ông Phạm Ngọc Liễm, sinh năm 1936 (tên gọi gọi khác: Phạm Công Liễm) Địa chỉ: Thôn Long Bối, xã Đông Hợp, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Người có quyền lợi liên quan: Bà Phạm Thị Xi, sinh năm 1951 Địa chỉ: Tổ 30c, khu 2B, phường Cao Xanh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện hợp pháp cho bà Phạm Thị Xi: Ông Đoàn Công Thoán, sinh năm 1944 Anh Đoàn Hòa, sinh năm 1978, Đều ở địa chỉ: Tổ 30c, khu 2B, phường Cao Xanh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Chị Đoàn Thị Hiền, sinh năm 1982 Địa chỉ: Số nhà 1701, CT4, Chung cư Huyn Đai, phường Hà Câu, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho bà Phạm Thị Xi: Ông Đoàn Công Thoán, sinh năm 1944 Địa chỉ: Tổ 30c, khu 2B, phường Cao Xanh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Người được ông Liễm ủy quyền: Ông Phạm Ngọc Quyết, sinh năm 1959; Địa chỉ: Số nhà 29, ngách 73 Hoa Lâm, Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Người được ông Thoán, anh Hòa, chị Hiền ủy quyền: Bà Phạm Thị Thu, sinh năm 1947; Địa chỉ: Thôn Nam Quán, xã Đông Các, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

QUYẾT ĐỊNH:

Sửa chữa, bổ sung Quyết định số 01/2023/QĐST-DS ngày 14/4/2023 của Tòa án nhân dân huyện Đông Hưng như sau: Tại dòng thứ 09 và dòng thứ 10 trang 02 của quyết định đã ghi: “Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho bà Phạm Thị Thu và ông Phạm Ngọc Liễm” Nay được sửa chữa, bổ sung như sau: “Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho bà Phạm Thị Thu, bà Phạm Thị Xi và ông Phạm Ngọc Liễm”. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân Đông Hưng;

- Lưu: Hồ sơ.

Hà Thị Nhung

(1) TÒA ÁN NHÂN DÂN..........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(2) Số:...../...../QĐ-SCBSBA

......, ngày...... tháng ...... năm......

QUYẾT ĐỊNH

SỬA CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN SƠ THẨM

TÒA ÁN NHÂN DÂN.........................................................

Căn cứ vào Điều 268 của Bộ luật tố tụng dân sự;

(3) Xét cần sửa chữa, bổ sung bản án do ............................................. trong bản án (4)

(5)

số .../.../DSST- ... ngày...tháng...năm...của Toà án nhân dân .........................................................

(6) đã xét xử sơ thẩm vụ án dân sự về ........................................................, giữa: Nguyên đơn: ............................................................................................................................... Địa chỉ: ......................................................................................................................................... Bị đơn: ......................................................................................................................................... Địa chỉ: ......................................................................................................................................... Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: ................................................................................ Địa chỉ: .........................................................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Sửa chữa, bổ sung Bản án số .../.../DSST- ... ngày...tháng...năm...của Tòa án nhân dân.....................................................như sau:

(7)

Tại dòng thứ… từ…, trang…của bản án đã ghi: “ .................................................................... ...................................................................................................................................................... ”

(8) Nay sửa chữa, bổ sung như sau: “ .............................................................................................. ...................................................................................................................................................... ”

9) Nơi nhận:

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA(

- Đương sự;

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

- Cơ quan, tổ chức khởi kiện (nếu có);

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Cơ quan thi hành án cùng cấp;

- Lưu hồ sơ tại Tòa án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐÔNG HƢNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH THÁI BÌNH

Đông Hưng, ngày 06 tháng 4 năm 2023

BIÊN BẢN HOÀ GIẢI THÀNH

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, khoản 1 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 06 tháng 4 năm 2023 Xét thấy các đương sự đã thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 22/2022/TLST- DS ngày 01/12/2022 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu, sinh năm 1947; Địa chỉ: Thôn Nam Quán, xã Đông Các, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Ông Phạm Ngọc Liễm, sinh năm 1936 (tên gọi gọi khác: Phạm Công Liễm) Địa chỉ: Thôn Long Bối, xã Đông Hợp, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

- Người được ông Liễm ủy quyền: Ông Phạm Ngọc Quyết, sinh năm

1959; Địa chỉ: Số nhà 29, ngách 73 Hoa Lâm, Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi liên quan: Bà Phạm Thị Xi, sinh năm 1951 Địa chỉ: Tổ 30c, khu 2B, phường Cao Xanh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

- Người đại diện hợp pháp cho bà Phạm Thị Xi: 1. ông Đoàn Công Thoán, sinh năm 1944 – Là chồng bà Phạm Thị Xi; 2. Anh Đoàn Hòa, sinh năm 1978, là con bà Xi Đều cùng địa chỉ: Tổ 30c, khu 2B, phường Cao Xanh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. 3. Chị Đoàn Thị Hiền, sinh năm 1982 - Là con bà Xi Địa chỉ: Số nhà 1701, CT4, Chung cư Huyn Đai, phường Hà Câu, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

- Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho bà Phạm Thị Xi: Ông Đoàn Công Thoán, sinh năm 1944 Địa chỉ: Tổ 30c, khu 2B, phường Cao Xanh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Lập biên bản hòa giải thành do các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau: Ông Phạm Ngọc Liễm, anh Quyết và bà Phạm Thị Thu, ông Thoán, anh Hòa, chị Hiền thống nhất: Ông Liễm sẽ trả cho bà Phạm Thị Thu và bà Phạm Thị Xi là các con của ông Phạm Văn Hiếm 170m2 đất nằm trong cùng thửa đất số 182, tờ bản đồ số 03 có tổng diện tích 340m2 (theo bản đồ 299), tức là thửa 417, tờ bản đồ số 04 theo bản đồ đo đạc kỹ thuật số năm 2006 ở thôn Long Bối, xã Đông Hợp, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Bà Thu, bà Xi sẽ nhận 170m2 đất nằm trong thửa đất số 182, tờ bản đồ số 03 có tổng diện tích 340m2 (theo bản đồ 299), tức là thửa 417, tờ bản đồ số 04 theo bản đồ đo đạc kỹ thuật số năm 2006 ở thôn Long Bối, xã Đông Hợp, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình bằng giá trị tương đương với 500.000.000 đồng. Các bên thống nhất thỏa thuận: Ông Liễm, anh Quyết sẽ giao tiền cho bà Thu và gia đình bà Xi vào ngày 26/5/2023. Về chi phí tố tụng và án phí: Bà Thu nhận chịu toàn bộ chi phí tố tụng và án phí dân sự sơ thẩm. Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên thì phải làm thành văn bản gửi cho Toà án. Hết thời hạn này, mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó thì Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

THƢ KÝ

CÁC ĐƢƠNG SỰ CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP

GHI BIÊN BẢN

THAM GIA PHIÊN HỌP

Hà Thị Nhung

Nguyễn Trọng Thể

Cỡ chữ