vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tân An, tỉnh Long An Tuyên án 03/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 325/2022/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa: Nguyên đơn: Ông N T H, sinh năm 1990 Địa chỉ: Ấp 4, xã Mỹ Phú, huyện Thủ Thừa, tỉnh L.

Bà N T K P, sinh năm 1989 Địa chỉ: Số 312/1B Châu Thị Kim, Phường 7, thành phố T, tỉnh L. Bị đơn: Ông P T T, sinh năm 1970 Địa chỉ: Số 38/1/3A Nguyễn Cửu Vân, Phường 4, thành phố T, tỉnh L. Bà H T Q N, sinh năm 1977 Địa chỉ: Số 33 đường số 28, Phường 6, thành phố T, tỉnh L. Người có quyền lợi, nghĩa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thành Huy "hợp đồng vay tài sản" Nguyễn Thanh Tùng"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 325/2022/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa: Nguyên đơn: Ông N T H, sinh năm 1990 Địa chỉ: Ấp 4, xã Mỹ Phú, huyện Thủ Thừa, tỉnh L.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST- DST, ngày 03 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy nguyên đơn ông N T H và bà N T K P rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà N L N A K rút yêu cầu độc lập được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 325/2022/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa: Nguyên đơn: Ông N T H, sinh năm 1990 Địa chỉ: Ấp 4, xã Mỹ Phú, huyện Thủ Thừa, tỉnh L.

Bà N T K P, sinh năm 1989 Địa chỉ: Số 312/1B Châu Thị Kim, Phường 7, thành phố T, tỉnh L. Bị đơn: Ông P T T, sinh năm 1970 Địa chỉ: Số 38/1/3A Nguyễn Cửu Vân, Phường 4, thành phố T, tỉnh L.

Bà H T Q N, sinh năm 1977 Địa chỉ: Số 33 đường số 28, Phường 6, thành phố T, tỉnh L. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà N L N A K, sinh năm 1988 Địa chỉ: Số 12 Võ Văn Mùi, Phường 3, thành phố T, tỉnh L. Ông N T A, sinh năm 1984 Địa chỉ: số 484 Hùng Vương, Phường 3, thành phố T, tỉnh L. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn ông N T H, bà N T K P, bà N L N A K có quyền khởi kiện lại theo quy định pháp luật. Hoàn trả cho ông N T H, bà N T K P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 61.711.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001829 ngày 02 tháng 11 năm 2022. Hoàn trả cho N L N A K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001867 ngày 10 tháng 11 năm 2022. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ