- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-DS | Tp. Hà Tĩnh, ngày 06 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2022,
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Đức Đ, sinh năm 1992
Địa chỉ: Số 17, đường T, Tp H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn:
+ Anh Lê Thanh L, sinh năm 1971
Địa chỉ: Số nhà 34, đường P, TDP 6, phường N, Tp H, tỉnh Hà Tĩnh
+ Chị Bùi Thị H, sinh năm 1973
Địa chỉ: Số nhà 34, đường P, TDP 6, phường N, Tp H, tỉnh Hà Tĩnh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngày 19/02/2019, Ngân hàng TMCP V và anh Lê Thanh L, chị Bùi Thị H tự nguyện ký kết hợp đồng cho vay số LN1902181241665, ghi nhận thỏa thuận thời hạn vay 120 tháng, mục đích vay tiêu dùng mua sắm nội thất gia đình, lãi suất trong hạn tại thời điểm giải ngân 9.5% (lãi suất này sẽ được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/01 lần), lãi quá hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn, lãi phạt chậm trả bằng 150% lãi suất trong hạn trên số tiền lãi chậm trả.
Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thửa số 68 tờ bản đồ 6 tại TDP 6, phường N, Tp H, tỉnh Hà Tĩnh (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất CD 193302 do UBND Tp H cấp ngày 19/9/2016 thuộc quyền sử dụng của ông Lê Thanh L và bà Bùi Thị H) được ghi nhận tại hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LN 1801090440475 ngày 13/01/2018.
Ngân hàng TMCP V đã cấp tín dụng 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng) cho anh Lê Thanh L và chị Bùi Thị H. Anh Lê Thanh L, chị Bùi Thị H đã thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số nợ gốc 47.633.537 đồng và số nợ lãi 45.525.674 đồng. Tuy nhiên, ngày 19/9/2020, anh Lê Thanh L, chị Bùi Thị H đã không thực hiện đúng với cam kết tại hợp đồng cho vay trên.
Tạm tính đến ngày 24/02/2023, anh Lê Thanh L, chị Bùi Thị H còn nợ Ngân hàng TMCP V 405.040.482 đồng (gồm nợ gốc 252.366.463 đồng, lãi phát sinh 152.674.019 đồng).
Anh Lê Thanh L, chị Bùi Thị H có nghĩa vụ thanh toán số nợ tạm tính đến ngày 24/02/2023 là 405.040.482đ (bốn trăm linh năm triệu, bốn mươi nghìn, bốn trăm tám mươi hai đồng) (gồm nợ gốc 252.366.463 đồng, lãi phát sinh 152.674.019 đồng) cho Ngân hàng TMCP V; anh Lê Thanh L, chị Bùi Thị H phải tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 25/02/2023 đến khi thanh toán xong số nợ trên. Trong trường hợp anh Lê Thanh L, chị Bùi Thị H không thực hiện được hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ, Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thửa số 68 tờ bản đồ 06 tại TDP 6, phường N, Tp H, tỉnh Hà Tĩnh (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất CD 193302 do UBND Tp Hà Tĩnh cấp ngày 19/9/2016 thuộc quyền sử dụng của ông Lê Thanh L và bà Bùi Thị H).
* Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Anh Lê Thanh L và chị Bùi Thị H tự nguyện chịu 1.885.410đ (một triệu, tám trăm tám mươi lăm nghìn, bốn trăm mười đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Quá trình giải quyết vụ án, Ngân hàng TMCP V đã nộp Tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ trên nên Lê Thanh L, chị Bùi Thị H phải đưa lại cho Ngân hàng TMCP V 1.885.410 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nói trên.
* Án phí: Anh Lê Thanh L và chị Bùi Thị H tự nguyện chịu 10.100.810đ (mười triệu, một trăm nghìn, tám trăm mười đồng) án phí dân sự sơ thẩm; Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm tứng án phí đã nộp 8.342.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001146 ngày 24/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND Tp Hà Tĩnh; - THADS Tp Hà Tĩnh; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Trần Quốc Dũng |