- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-DS | Tp. Cao Lãnh, ngày 03 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 449/2022/TLST-DS, ngày 13 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu V, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Ấp MT 2, xã MQ, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Dương Hoàng V, sinh năm 1965, địa chỉ: Số 249, ấp N, xã NM, huyện C, tỉnh Đồng Tháp, là đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 04/6/2021).
Bị đơn: Chị Đàm Thị H, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Số nhà 738, Tổ 7, Ấp 1, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị Thu V yêu cầu chị Đàm Thị H trả tổng số tiền vốn vay của hai lần vay theo biên nhận ngày 02/6/2020 và biên nhận ngày 12/6/2020 với số tiền là 8.000.000đ (Tám triệu đồng), không yêu cầu tính lãi.
Chị Đàm Thị H đồng ý trả cho bà Trần Thị Thu V tổng số tiền vốn vay của hai lần vay theo biên nhận ngày 02/6/2020 và biên nhận ngày 12/6/2020 với số tiền là 8.000.000đ (Tám triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng, chị Đàm Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Đàm Thị H tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng).
Bà Trần Thị Thu V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0011871 ngày 09/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Cẩm Hừng |