vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum Tuyên án 09/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Huỳnh T, sinh năm ….; địa chỉ: Thôn x, thị trấn S, huyện T, tỉnh Kon Tum. Đồng bị đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "A Huỳnh T khởi kiện yêu cầu vợ chồng ông Võ Th - bà Nguyễn Thị K trả nợ tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SA THẦY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DSSa Thầy, ngày 09 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 30-12-2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2022/TLST-DS ngày 22-11-2022, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án, là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Huỳnh T, sinh năm ….; địa chỉ: Thôn x, thị trấn S, huyện T, tỉnh Kon Tum.

- Đồng bị đơn:

+ Bà Nguyễn Thị K, sinh năm …..;

+ Ông Võ Th, sinh năm …...

Cùng địa chỉ: Đường H, Thôn x, thị trấn S, huyện T, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị K – ông Võ Th trả cho anh Huỳnh T tổng số tiền là 60.000.000đồng (Sáu mươi triệu đồng), gồm: 55.000.000đồng tiền vay và 01 chỉ vàng 99,99 do các bên đương sự tự nguyện quy đổi thành tiền là 5.000.000đồng. Việc trả nợ được chia làm 03 lần cụ thể như sau:

- Vào ngày 30-3-2023, bà Nguyễn Thị K và ông Võ Th trả cho anh Huỳnh T số tiền 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng);

- Vào ngày 30-8-2023, bà Nguyễn Thị K và ông Võ Th trả cho anh Huỳnh T số tiền 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng);

- Vào ngày 30-12-2023, bà Nguyễn Thị K và ông Võ Th trả cho anh Huỳnh T toàn bộ số tiền còn lại là 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng).

{Đối với số tiền nợ còn lại là 3.280.000đồng: Anh Huỳnh T tự nguyện rút yêu cầu khởi kiện (Anh Phương tặng cho bà Nguyễn Thị K và ông Võ Th toàn bộ số tiền này)}.

2.2. Về tiền lãi chậm thi hành án: Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu bà Nguyễn Thị K và ông Võ Th không trả đủ số tiền phải thanh toán theo thỏa thuận nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả theo thỏa thuận của các bên đương sự là 20%/năm.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị K và ông Võ Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Căn cứ khoản 5 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

- Bà Nguyễn Thị K và ông Võ Th phải chịu 1.500.000đồng (Một triệu, năm trăm nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm.

- Hoàn trả lại cho anh Huỳnh T số tiền 1.582.000đồng (Một triệu, năm trăm tám mươi hai nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm, theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0004152 ngày 22-11-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ