- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông T và ông B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-DS | Quỳnh Phụ, ngày 13 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 31/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Hữu T, sinh năm 1967
Nơi cư trú: Thôn Q, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Ông Phạm Hữu B, sinh năm 1959
Nơi cư trú: Thôn C, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Phạm Hữu B có trách nhiệm trả ông Phạm Hữu T số tiền 25.080.000 đồng (Hai mươi lăm triệu không trăm tám mươi nghìn đồng). Việc trả nợ được chia thành 04 lần, 04 tháng trả 01 lần, mỗi lần 6.270.000 đồng đến khi tất toán khoản vay, cụ thể như sau:
- Lần 01 vào tháng 06/2023 với số tiền 6.270.000 đồng (Sáu triệu hai trăm bẩy mươi nghìn đồng).
- Lần 02 vào tháng 10/2023 với số tiền 6.270.000 đồng (Sáu triệu hai trăm bẩy mươi nghìn đồng).
- Lần 03 vào tháng 02/2024 với số tiền 6.270.000 đồng (Sáu triệu hai trăm bẩy mươi nghìn đồng).
- Lần 04 vào tháng 06/2024 với số tiền 6.270.000 đồng (Sáu triệu hai trăm bẩy mươi nghìn đồng).
2.2 Về lãi suất: Ông Phạm Hữu T không yêu cầu ông Phạm Hữu B phải trả lãi từ ngày 03/02/2023 đến ngày 30/6/2024.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày đã thỏa thuận 30/6/2024 cho đến khi thi hành xong khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2.3. Về án phí: Ông Phạm Hữu T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 627.000 đồng (Sáu trăm hai mươi bẩy nghìn đồng). Số tiền 852.000 đồng (Tám trăm năm mươi hai nghìn đồng) ông T đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004823 ngày 05/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình được chuyển 627.000 đồng (Sáu trăm hai mươi bẩy nghìn đồng) thành tiền án phí dân sự sơ thẩm và trả lại ông Phạm Hữu T số tiền 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Phụ; - VKSND tỉnh Thái Bình; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Phụ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Doanh |