- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG YANG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-DS | Mang Yang, ngày 29 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2022/TLST-DS, ngày 24/11/2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam.
Địa chỉ mới: Số 06 phố Quang Trung, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng Anh – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Kiều Tấn Thành – Cán bộ xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Địa chỉ: Tầng 11, 304-306 Nguyễn Văn Linh, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
(Văn bản ủy quyền lại số 694-03/2022/GUQ-TCB, ngày 03/10/2022).
- Bị đơn: Ông Trịnh Văn T, sinh năm 1981 và bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện M, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số nợ: Ông Trịnh Văn T và bà Nguyễn Thị Th công nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (tính đến ngày 21 tháng 3 năm 2023) gồm:
- Tiền nợ gốc: 285.050.122 đồng;
- Tiền nợ lãi trong hạn: 83.009.967 đồng;
- Tiền nợ lãi quá hạn: 163.557.590 đồng;
- Tiền nợ lãi chậm trả: 52.499.002 đồng;
Tổng cộng là 584.116.681 đồng (năm trăm tám mươi bốn triệu, một trăm mười sáu nghìn, sáu trăm tám mươi mốt đồng).
Đây là khoản nợ của ông Trịnh Văn T và bà Nguyễn Thị Th với Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam tại Hợp đồng tín dụng số PLU20170056/HĐTD ký ngày 10/01/2017.
Về thời gian trả nợ: Trong thời gian 01 tháng, kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2023 đến ngày 21 tháng 4 năm 2023, ông Trịnh Văn T và bà Nguyễn Thị Th có nghĩa vụ thanh toán dứt điểm số tiền nợ là 584.116.681 đồng (năm trăm tám mươi bốn triệu, một trăm mười sáu nghìn, sáu trăm tám mươi mốt đồng).
Kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2023 cho đến khi thi hành xong các khoản nợ trên, bị đơn ông Trịnh Văn T và bà Nguyễn Thị Th còn phải tiếp tục chiu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số PLU20170056/HĐTD ký ngày 10/01/2017.
Hết thời hạn nói trên nếu ông Trịnh Văn T và bà Nguyễn Thị Th không thanh toán xong khoản nợ này thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Gia Lai xử lý tài sản thế chấp của ông T, bà Th để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp tài sản là Bất động sản số PLU2015 0055 ngày 13/01/2015 và đã được chứng thực ngày 13/01/2015 đối với: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 01,02 và 03, tờ bản đồ số 01, địa chỉ: xóm N, thôn P, xã H, huyện M, tỉnh Gia Lai, diện tích: 32.979 m2, mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm, thời hạn sử dụng: đến tháng 10/2064 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU544359, số vào sổ cấp GCN: CH11760 do UBND huyện M, tỉnh Gia Lai cấp ngày 19/11/2014.
Quá trình trả nợ và các vi phạm của ông Trịnh Văn T và bà Nguyễn Thị Th Trong trường hợp tài sản thế chấp không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Trịnh Văn T và bà Nguyễn Thị Th phải tiếp tục có nghĩa vụ trả phần nợ còn thiếu cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam.
Về số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 10.000.000 đồng. Nay hai bên đương sự thỏa thuận ông Trịnh Văn T và bà Nguyễn Thị Th có nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền 10.000.000 đồng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam.
Về án phí: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 27.364.667 đồng, do hòa giải thành nên được giảm 50%, còn lại 13.682.333 đồng. Nay ông Trịnh Văn T và bà Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 13.682.333 đồng (mười ba triệu, sáu trăm tám mươi hai nghìn, ba trăm ba mươi ba đồng).
Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 13.002.000 đồng (mười ba triệu, không trăm lẻ hai nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Toà án số 0010807, ngày 23/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Đại Dương |