vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1965; địa chỉ: Số 29, ấp B H, xã BT, huyện LV, tỉnh ĐT. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 84, ấp Bình Trung, xã BTT, huyện LV, tỉnh ĐT là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 18/10/2022). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DSLấp Vò, ngày 12 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 572/2022/TLST-DS, ngày 21 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1965; địa chỉ: Số 29, ấp B H, xã BT, huyện LV, tỉnh ĐT.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 84, ấp Bình Trung, xã BTT, huyện LV, tỉnh ĐT là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 18/10/2022).

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy D, sinh năm 1971; địa chỉ: Số 95, ấp A Lạ xã Đ A, huyện LV, tỉnh ĐT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Kim T yêu cầu chị Nguyễn Thị Thúy D trả số tiền nợ hụi là 171.300.000 đồng (Một trăm bảy mươi mốt triệu ba trăm nghìn đồng) là chấm dứt hoàn toàn nợ hụi giữa bà T và chị D. Bà T không yêu cầu tính lãi.

- Chị Nguyễn Thị Thúy D thừa nhận nợ và đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Kim T số tiền nợ là 171.300.000 đồng (Một trăm bảy mươi mốt triệu ba trăm nghìn đồng) là chấm dứt hoàn toàn nợ hụi giữa bà T và chị D.

- Về án phí:

Chị Nguyễn Thị Thúy D tự nguyện nộp 4.285.500 (Bốn triệu hai trăm tám mươi lăm nghìn năm trăm đồng) án phí sơ thẩm dân sự (chị Diễm chưa nộp)

Bà Nguyễn Thị Kim T được nhận lại số tiền đã nộp là 4.285.500 (Bốn triệu hai trăm tám mươi lăm nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp ngày 16/11/2022 theo biên lai thu số 0013934 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ