- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA PA TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-DS | Ia Pa, ngày 05 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1971.
Địa chỉ: 04 W, tổ 1, phường S, thị xã A, tỉnh G.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Thôn Q, xã Ia T, huyện Ia P, tỉnh G.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về số tiền nợ: Chị Nguyễn Thị D xác nhận còn nợ bà Phạm Thị L số tiền 105.000.000 đồng (một trăm lẻ năm triệu đồng).
2.2 Về phương án trả nợ: Chị Nguyễn Thị D có nghĩa vụ thanh toán số tiền 105.000.000 đồng (một trăm lẻ năm triệu đồng) cho bà Phạm Thị L trong thời hạn 01 tháng tính từ ngày 28/12/2022, hạn chót vào ngày 28/01/2023.
Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí. Án phí dân sự sơ thẩm của vụ án là 2.625.000 đồng (hai triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
- Chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.625.000 đồng (hai triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Chị D chưa nộp án phí dân sự sơ thẩm.
- Bà Phạm Thị L không phải chịu án phí; Hoàn trả lại cho bà L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.625.000 đồng (hai triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000575, ngày 25/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - Các đương sự; - VKSND huyện Ia Pa; - Chi cục THADS huyện Ia Pa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Thắng |