vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 10/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng M. Địa chỉ trụ sở: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà T (Số 210 đường A, phường B, quận C, Thành phố Hà Nội). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "M-B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
T
N NH N D N
HUYỆN CHÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH B N TRE
Số: 01/2023/QĐST-DS
Châu Thành, ngày 10 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN C C C ĐƢƠN SỰ

- Căn cứ các điều 212, 213, 235 và Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 29 tháng 12 năm 2022, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 253/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng M.

Địa chỉ trụ sở: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà T (Số 210 đường A, phường B, quận C, Thành phố Hà Nội).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S.

Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng M.

Đơn vị được ủy quyền khởi kiện:

Ngân hàng M - Chi nhánh Bến Tre.

Địa chỉ trụ sở: Số 368 đường Đại lộ B, phường C, thành phố D, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Ngọc P.

Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng M - Chi nhánh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng:

Chị Mai Vũ T, sinh năm 1985.

Chức vụ: Chuyên viên Phòng giao dịch C, tỉnh Bến Tre.

Nơi cư trú: Khu phố 2, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn:

- Ông Lê Văn B, sinh năm 1954.

- Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1958.

Nơi cư trú: Số 01/1 ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị K liên đới nghĩa vụ trả cho Ngân hàng M - Chi nhánh Bến Tre số tiền 344.889.672 (Ba trăm bốn mươi bốn triệu tám trăm tám mươi chín nghìn sáu trăm bảy mươi hai) đồng. Ngoài ra, ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị K còn phải liên đới nghĩa vụ trả tiền lãi tính từ ngày 26/7/2022 cho đến khi tất nợ theo mức lãi suất mà các bên đã ký kết tính trên số tiền vốn 332.144.000 (Ba trăm ba mươi hai triệu một trăm bốn mươi bốn nghìn) đồng.

Trường hợp ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị K không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng M - Chi nhánh Bến Tre có quyền xử lý tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất của ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị K diện tích 777,3m2 thửa 120 tờ bản đồ 01 tọa lạc xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre để thu hồi nợ.

Án phí: Ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị K là người cao tuổi nên được miễn án phí. Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho Ngân hàng M

- Chi nhánh Bến Tre số tiền 8.622.000 (Tám triệu sáu trăm hai mươi hai nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0010699 ngày 09/12/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ