vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 13/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN BƢU ĐIỆN LV

Địa chỉ : Tòa nhà Capital Tower, số 109 THĐ, phường CN, quận HK , thành phố HN. NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN BƢU ĐIỆN LV – CHI NHÁNH TG Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN BƢU ĐIỆN LV
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST- DSCái Bè, ngày 13 tháng 01 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 646/2022/TLST-DS ngày 20/12/2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN BƢU ĐIỆN LV

Địa chỉ : Tòa nhà Capital Tower, số 109 THĐ, phường CN, quận HK , thành phố HN.

NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN BƢU ĐIỆN LV – CHI NHÁNH TG

Địa chỉ: 12 C NKKN, phường 1, thành phố MT, tỉnh TG.

Đại diện: Ông TRẦN VĂN C – Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần bưu điện LV– Chi nhánh TG.

Đại diện theo ủy quyền: Ông TRẦN PHẠM TUẤN V – Nhân viên xử lý nợ - Phòng hỗ trợ hoạt động.

- Bị đơn : Anh MAI THANH H, Sinh năm 1989

Chị VÕ THỊ CẨM T, Sinh năm 1997

Cùng địa chỉ: ấp HĐ, xã HK, huyện CB, tỉnh TG.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau :

Anh Mai Thanh H và chị Võ Thị Cẩm T thống nhất cùng trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện LV - chi nhánh TG số tiền nợ tính đến ngày 05/01/2023 là 228.510.000 đồng (trong đó vốn gốc là 200.000.000 đồng, lãi phát sinh là 28.510.000 đồng), đồng thời tiếp tục trả tiền lãi quá hạn phát sinh từ ngày 06/01/2023 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất quy định tại: Hợp đồng tín dụng số HDTD62D202072 ngày 09/9/2020, Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số HDTD62D2021137 ngày 20/9/2021 và giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 62D202072/01 ngày 10/9/2020 mà các bên đã ký kết. Thời hạn trả hạn chót vào ngày 03/4/2023.

Trường hợp phía anh H và chị T không thực hiện hoặc thực hiện trả không đầy đủ số tiền nợ nêu trên cho Phía Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện LV - chi nhánh TG thì phía Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện LV - chi nhánh TG được quyền yêu cầu xử lý tài sản đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 3057/2020/HĐTC/PGD Caibe ngày 09/9/2020 mà các bên đã xác lập để đảm bảo thu hồi nợ theo quy định pháp luật.

Về án phí:

+ Anh H và chị T tự nguyện chịu 5.712.750 đồng án phí DSST.

+ Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện LV - chi nhánh TG số tiền 5.587.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0010762 ngày 20/12/2022 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành bản án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ