- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-DS | Thành phố Huế, ngày 03 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 288/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP M (S); Địa chỉ: Số 266-268 đường A, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên lạc: Số 126 đường A, phường B, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế;
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lý Minh C, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP M (S) – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (Theo Quyết định ủy quyền số 3161/2021/QĐ-PL ngày 27/12/2021);
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Bảo Quốc V, chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ Ngân hàng TMCP M – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (Theo giấy ủy quyền số 27/2022/GUQ-CNTTH ngày 04/01/2022);
- Bị đơn: Ông Lê Quang N, sinh năm 1978; địa chỉ: Số 30 đường M, phường B, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Ông Lê Quang N công nhận còn nợ của Ngân hàng TMCP M (S) số tiền tính đến ngày 23/12/2022 là 24.480.882 đồng (Hai mươi bốn triệu bốn trăm tám mươi nghìn tám trăm tám mươi hai đồng). Trong đó: Nợ gốc là 15.742.327 đồng (Mười lăm triệu bảy trăm bốn mươi hai nghìn ba trăm hai mươi bảy đồng), nợ lãi là 8.738.555 đồng (Tám triệu bảy trăm ba mươi tám nghìn năm trăm năm mươi lăm đồng).
2.2. Về phương thức thanh toán như sau:
Ông Lê Quang N phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP M (S) một lần vào ngày 01/02/2023 số tiền 24.480.882 đồng (Hai mươi bốn triệu bốn trăm tám mươi nghìn tám trăm tám mươi hai đồng).Trong đó: Nợ gốc là 15.742.327 đồng (Mười lăm triệu bảy trăm bốn mươi hai nghìn ba trăm hai mươi bảy đồng), nợ lãi là 8.738.555 đồng (Tám triệu bảy trăm ba mươi tám nghìn năm trăm năm mươi lăm đồng).
Ông Lê Quang N phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 24/12/2022 cho đến khi thanh toán xong nợ vay theo lãi suất quy định tại giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng mà các bên đã ký kết
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trong phiên hòa giải, trước khi mở phiên tòa nên phải chịu án phí tranh chấp theo quy định là (24.480.882 đồng x 5%) x 50% = 612.022 đồng (Sáu trăm mười hai nghìn không trăm hai mươi hai đồng). Ông Lê Quang N thỏa thuận tự nguyện chịu toàn bộ án phí tranh chấp là 612.022 đồng (Sáu trăm mười hai nghìn không trăm hai mươi hai đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP M (S) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 528.000 đồng (Năm trăm hai mươi tám nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0004781 ngày 14/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT Huế; - VKSND thành phố H; - Chi cục THADS thành phố H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu bộ phận DS. | THẨM PHÁN Trần Thị Huê |